Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là to = 5,0°C. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là V = 1,2 m3 và po =2,5 bar với 1 bar = 105 Pa. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe.
Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là to = 5,0°C. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là V = 1,2 m3 và po =2,5 bar với 1 bar = 105 Pa. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe.
a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.
Câu hỏi trong đề: Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 4 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
b) Đúng. Số mol khí ở trong một lốp xe là: \[n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{2,{{5.10}^5}.1,2}}{{8,31.(5 + 273)}} = 129,9\,mol.\]
Tổng số mol khí ở trong 4 lốp xe là: \[129,9.4 = 519,6\,mol.\]
c) Sai. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của lốp xe, có thể coi là quá trình đẳng tích.
\[\frac{{{p_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow \frac{{2,5}}{{5 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{42 + 273}} \Rightarrow {p_2} = 2,83\,bar.\]
d) Sai. \[\Delta {W_d} = \frac{3}{2}k\Delta T = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.(42 - 5) = 7,{659.10^{ - 22}}J.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là A
\[pV = nRT \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}pV = {n_1}R{T_1} = \frac{{{m_1}}}{M}R{T_1}\\pV = {n_2}R{T_2} = \frac{{{m_2}}}{M}R{T_2}\end{array} \right. \Rightarrow {m_1}{T_1} = {m_2}{T_2} \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{25 + 273}}{{30 + 273}} \approx 0,9835\]
Do đó lượng khí thoát ra ngoài \[{m_1} - {m_2} = {m_1} - 0,9835{m_1} = 0,0165{m_1}\].
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng. Lực điện \[{F_d} = k\frac{{{e^2}}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{{{\left( {5,{{3.10}^{ - 11}}} \right)}^2}}} = 8,{2.10^{ - 8}}\,N.\]
b) Đúng. Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm:
\[{F_d} = {F_{ht}} \Rightarrow k\frac{{{e^2}}}{{{r^2}}} = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{k{e^2}}}{{m.r}}} = \sqrt {\frac{{{{9.10}^9}.{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}.5,{{3.10}^{ - 11}}}}} = 2,{2.10^6}m/s.\]
c) Sai. \[I = \frac{q}{t} = \frac{e}{T} = \frac{e}{{\frac{{2\pi }}{\omega }}} = \frac{e}{{\frac{{2\pi r}}{v}}} = \frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{\frac{{2\pi .5,{{3.10}^{ - 11}}}}{{2,{{2.10}^6}}}}} = 1,{1.10^{ - 3}}A.\]
d) Sai. d) Vì electron là hạt mang điện âm nên dòng điện tròn I do nó tạo ra có chiều ngược với chiều chuyển động của nó. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải, ta suy ra chiều của vector cảm ứng từ \[\overrightarrow B \] do dòng điện tròn I gây ra tại hạt nhân nguyên tử hydrogen (cũng là tại tâm của dòng điện tròn này) là chiều như hình vẽ dưới (ngược lại với chiều ở hình vẽ của đề). Độ lớn cảm ứng từ này là
\[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{r} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{1,{{1.10}^{ - 3}}}}{{5,{{3.10}^{ - 11}}}} = 13\,T.\]
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




