Câu hỏi:

21/11/2025 398 Lưu

Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí thí nghiệm được thể hiện như trong hình vẽ, một bạn học sinh thu được bảng số liệu như bảng dưới đây.

 Media VietJack

q = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng

Lần đo

I (A)

F1 (N)

F2 (N)

F = F2 – F1 (N)

\(B = \frac{F}{{NIL}}\) (T)

1

0,2

0,210

0,270

 

 

2

0,4

0,210

0,320

 

 

3

0,6

0,210

0,380

 

 

Trung bình

 

 

 

 

\(\bar B = \)

Biết rằng giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các ampe kế lần lượt là 2 A và 0,1 A. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau là do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu.
Đúng
Sai
b) Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là 0,015 T (làm tròn đến 3 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Đúng
Sai

c) Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có thể bằng 0,25 A.

Đúng
Sai
d) Sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 0,0001 T (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.

Bảng số liệu sau khi đã tính toán các giá trị còn thiếu là:

q = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng

Lần đo

I (A)

F1 (N)

F2 (N)

F = F2 – F1 (N)

\(B = \frac{F}{{NIL}}\) (T)

1

0,2

0,210

0,270

0,060

0,019

2

0,4

0,210

0,320

0,110

0,017

3

0,6

0,210

0,380

0,170

0,018

Trung bình

 

 

 

 

\(\bar B = 0,0180\)

 Sai số trung bình:

\(\begin{array}{l}\overline {\Delta B} = \frac{{\left| {\bar B - {B_1}} \right| + \left| {\bar B - {B_2}} \right| + \left| {\bar B - {B_3}} \right|}}{3}\\ = \frac{{|0,0180 - 0,0190| + |0,0180 - 0,0170| + |0,0180 - 0,0180|}}{3} \approx 0,0007\;{\rm{T}}\end{array}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.

Đúng
Sai
b) Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 25 m là \(2,45 \cdot {10^5}\,Pa\).
Đúng
Sai
c) Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}\,Pa\).
Đúng
Sai
d) Khi ở độ sâu 25 m thể tích của bọt khí nitrogen chiếm \(1,00\,m{m^3}\), khi lên đến mặt nước thể tích của bọt khí này là \(3,4\,m{m^3}\). Giả sử nhiệt độ trên bề mặt và trong lòng biển là như nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng; b) sai; c) đúng; d) đúng.

a) Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.

b) \(\Delta p = \rho gh = 1000.9,8.25 = 2,{45.10^5}\left( {Pa} \right)\)

\( \Rightarrow p = {p_o} + \Delta p = 1,{013.10^5} + 2,{45.10^5} = 3,{463.10^5}\left( {Pa} \right)\)

c) Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}\,Pa\).

d) \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 3,{463.10^5}.1 = 1,{013.10^5}.{V_2} \Leftrightarrow {V_2} = 3,4\left( {m{m^3}} \right)\)

Lời giải

225.

Điện trở của khung dây: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = \frac{{\rho .N.4a}}{S} = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 500 \cdot 4 \cdot 0,1}}{{0,4 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 10\Omega \)

Diện tích khung dây: \(S' = {a^2} = 0,{1^2} = 0,01\,{m^2}\)

Độ lớn suất điện động cảm ứng: \[e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = N \cdot S \cdot \left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| \cdot \cos \alpha = N \cdot S \cdot \left| {\frac{{{B_2} - {B_1}}}{{\Delta t}}} \right| \cdot \cos \alpha = 1,5\,V\]

Công suất toả nhiệt sinh ra trong khung dây: \(P = R \cdot {I^2} = \frac{{{e^2}}}{R} = 0,225W = 225\,m{\rm{W}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 232 °C .

Đúng
Sai
b) Giai đoạn (II) là giai đoạn thiếc đang nóng chảy.
Đúng
Sai
c) Trong giai đoạn (I), năng lượng nhiệt cung cấp cho vật không làm tăng nội năng của vật.
Đúng
Sai
d) Lực liên kết giữa các phân tử thiếc trong giai đoạn (III) lớn hơn lực liên kết giữa chúng trong giai đoạn (I).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Sản phẩm phân rã của xenon \({}_{54}^{133}Xe\)cesium \({}_{55}^{133}Cs\).
b) Hằng số phóng xạ của xenon \({}_{54}^{133}Xe\) là 0,132 s-1.
c) Số nguyên tử \({}_{54}^{133}Xe\) có trong mẫu mới sản xuất là 2,78.1015 nguyên tử.
d) Khi bệnh nhân sử dụng, độ phóng xạ của mẫu khí là 1,86.109 Bq.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. độ ẩm trong không khí cao làm giảm tốc độ bay hơi của nước từ bề mặt vải của quần, áo.
B. độ ẩm trong không khí cao nên nước không bay hơi từ bề mặt vải của quần, áo.
C. nhiệt độ môi trường thấp nên nước không bay hơi từ bề mặt vải của quần, áo.
D. nhiệt độ môi trường thấp nên quần áo hấp thụ thêm hơi nước từ không khí và nước từ bề mặt vải của quần, áo không bay hơi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
B. Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
C. Từ trường tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
D. Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP