Câu hỏi:

21/11/2025 5,437 Lưu

Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 25 m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là \(1000\,kg/{m^3}\), lấy g = 9,8 m/s2.

a) Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.

Đúng
Sai
b) Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 25 m là \(2,45 \cdot {10^5}\,Pa\).
Đúng
Sai
c) Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}\,Pa\).
Đúng
Sai
d) Khi ở độ sâu 25 m thể tích của bọt khí nitrogen chiếm \(1,00\,m{m^3}\), khi lên đến mặt nước thể tích của bọt khí này là \(3,4\,m{m^3}\). Giả sử nhiệt độ trên bề mặt và trong lòng biển là như nhau.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) đúng; b) sai; c) đúng; d) đúng.

a) Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.

b) \(\Delta p = \rho gh = 1000.9,8.25 = 2,{45.10^5}\left( {Pa} \right)\)

\( \Rightarrow p = {p_o} + \Delta p = 1,{013.10^5} + 2,{45.10^5} = 3,{463.10^5}\left( {Pa} \right)\)

c) Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}\,Pa\).

d) \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 3,{463.10^5}.1 = 1,{013.10^5}.{V_2} \Leftrightarrow {V_2} = 3,4\left( {m{m^3}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

225.

Điện trở của khung dây: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = \frac{{\rho .N.4a}}{S} = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 500 \cdot 4 \cdot 0,1}}{{0,4 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 10\Omega \)

Diện tích khung dây: \(S' = {a^2} = 0,{1^2} = 0,01\,{m^2}\)

Độ lớn suất điện động cảm ứng: \[e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = N \cdot S \cdot \left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| \cdot \cos \alpha = N \cdot S \cdot \left| {\frac{{{B_2} - {B_1}}}{{\Delta t}}} \right| \cdot \cos \alpha = 1,5\,V\]

Công suất toả nhiệt sinh ra trong khung dây: \(P = R \cdot {I^2} = \frac{{{e^2}}}{R} = 0,225W = 225\,m{\rm{W}}\)

Lời giải

Đáp án đúng là D

\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} = 2,5\sqrt 2 A\]

Câu 3

a) Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 232 °C .

Đúng
Sai
b) Giai đoạn (II) là giai đoạn thiếc đang nóng chảy.
Đúng
Sai
c) Trong giai đoạn (I), năng lượng nhiệt cung cấp cho vật không làm tăng nội năng của vật.
Đúng
Sai
d) Lực liên kết giữa các phân tử thiếc trong giai đoạn (III) lớn hơn lực liên kết giữa chúng trong giai đoạn (I).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Sản phẩm phân rã của xenon \({}_{54}^{133}Xe\)cesium \({}_{55}^{133}Cs\).
b) Hằng số phóng xạ của xenon \({}_{54}^{133}Xe\) là 0,132 s-1.
c) Số nguyên tử \({}_{54}^{133}Xe\) có trong mẫu mới sản xuất là 2,78.1015 nguyên tử.
d) Khi bệnh nhân sử dụng, độ phóng xạ của mẫu khí là 1,86.109 Bq.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Chấm sáng tại T do tia \({\beta ^ - }\) gây ra. 
B. Hầu hết các tia \(\gamma \)gây ra chấm sáng tại S.
C. Chấm sáng tại Q có thể do tia \(\gamma \) gây ra.     
D. Hầu hết các tia \(\alpha \) bị chắn bởi tờ giấy G.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP