Một lớp học có 38 học sinh. Trong đó có 17 học sinh giỏi môn Toán, 15 học sinh giỏi môn Văn Ngữ Văn, 8 học sinh giỏi cả môn Toán và môn Ngữ Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
a) Số cách chọn một học sinh trong lớp 38.
b) Xác suất chọn được một hoc sinh giỏi cả hai môn Toán và Ngữ Văn là \(\frac{4}{{19}}\).
c) Xác suất để chọn được một học sinh hoặc giỏi môn Toán hoặc giỏi môn Ngữ Văn là \(\frac{{16}}{{19}}\).
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 11 Cánh diều Chương 5 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \(A\) là biến cố “Học sinh được chọn giỏi môn Toán”; \(B\) là biến cố “Học sinh được chọn giỏi môn Văn”.
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{{17}}{{38}};P\left( B \right) = \frac{{15}}{{38}}\).
a) Có 38 cách chọn một học sinh trong lớp.
b) Xác suất chọn được một hoc sinh giỏi cả hai môn Toán và Ngữ Văn là \(\frac{8}{{38}} = \frac{4}{{19}}\).
c) \(A \cup B\) là biến cố “Học sinh được chọn giỏi môn Toán hoặc môn Văn”.
Khi đó \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{17}}{{38}} + \frac{{15}}{{38}} - \frac{8}{{38}} = \frac{{12}}{{19}}\).
d) Số cách chọn một học sinh giỏi cả hai môn Toán và Ngữ văn là 8.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Hóa học 11 dùng cho cả 3 bộ sách Kết nối, Cánh diều, Chân trời sáng tạo VietJack - Sách 2025 ( 58.000₫ )
- Trọng tâm Sử, Địa, GD KTPL 11 cho cả 3 bộ Kết nối, Chân trời, Cánh diều VietJack - Sách 2025 ( 38.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Do số bệnh nhân đến khám là số nguyên nên ta hiệu chỉnh lại như sau:
|
Số bệnh nhân |
\(\left[ {0,5;10,5} \right)\) |
\(\left[ {10,5;20,5} \right)\) |
\(\left[ {20,5;30,5} \right)\) |
\(\left[ {30,5;40,5} \right)\) |
\(\left[ {40,5;50,5} \right)\) |
|
Số ngày |
7 |
8 |
7 |
6 |
2 |
Tổng số ngày khám là \(7 + 8 + 7 + 6 + 2 = 30\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{30}}\) là số bệnh nhân đến khám mỗi ngày xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất là \({x_8} \in \left[ {10,5;20,5} \right)\).
Ta có \({Q_1} = 10,5 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 7}}{8} \cdot 10 = 11,125\).
Tứ phân vị thứ hai là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2} \in \left[ {10,5;20,5} \right)\).
Vì \({x_{15}} \in \left[ {10,5;20,5} \right);{x_{16}} \in \left[ {20,5;30,5} \right)\) nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = 20,5\).
Tứ phân vị thứ ba là \({x_{23}} \in \left[ {30,5;40,5} \right)\).
Ta có \({Q_3} = 30,5 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - 22}}{6} \cdot 10 \approx 31,3\).
b) Vì \({Q_1};{Q_2};{Q_3}\) đều nhỏ hơn 35 nên nhận định của đề bài không hợp lí.
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố “An thắng trận cầu lông”.
TH1: An thắng cả ba sét đầu.
Khi đó \({P_1} = {0,4^3} = 0,064\).
TH2: An thắng khi thi đấu 4 sét đầu
Khi đó \({P_2} = 3 \cdot {\left( {0,4} \right)^3} \cdot 0,6 = 0,1152\).
TH3: An thắng khi thi đấu 5 sét
Khi đó \({P_3} = C_4^2 \cdot {0,4^3} \cdot {0,6^2} = 0,13824\).
Vậy \(P\left( A \right) = {P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744\).
Câu 3
A. \(0,42\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Số cuộc gọi trung bình mỗi ngày là 8,1.
b) Nhóm chứa mốt là \(\left[ {5,5;8,5} \right)\).
c) Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \( \approx 7,21\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{1}{2}\left( {{u_1} + {u_2}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.