Câu hỏi:

02/12/2025 384 Lưu

Minh làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh trên mạng Internet 6 lần và ghi lại kết quả (tỉ lệ số Câu đúng) như sau:

Lần

1

2

3

4

5

6

Kết quả (%)

20

60

80

90

95

97

a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu trên.

b) Nhận xét về sự tiến bộ của Minh sau mỗi lần làm bài.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Biểu đồ

Minh làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh trên mạng Internet 6 lần và ghi lại kết quả (tỉ lệ số Câu đúng) như sau: a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu trên.  b) Nhận xét về sự tiến bộ của Minh sau mỗi lần làm bài. (ảnh 1)

b) Nhận xét:

Sau mỗi lần làm bài sự tiến bộ của Minh rất rõ rệt, điểm bài sau cao hơn các bài trước. Từ lần kiểm tra thứ 4 trở đi, kết quả đạt được đều rất tốt, đặc biệt bài kiểm tra cuối cùng gần đạt điểm tuyệt đối.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số nhỏ nhỏ hơn 25.

Do đó, xác suất của biến cố A là \[100\% \].

b) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số tự nhiên hay không có thẻ nào ghi số thập phân.

Do đó, xác suất của biến cố B là \[0\% \].

c) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 19 thẻ ghi số nhỏ hơn 20 gồm \[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,19} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố C là \[\frac{{19}}{{20}}\].

d) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 3 thẻ ghi số lớn hơn 17 gồm \[\left\{ {18\,;\,\,19\,;\,\,20} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố D là \[\frac{3}{{20}}\].

e) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 10 thẻ ghi số chẵn và 10 thẻ ghi số lẻ.

Do đó, xác suất của biến cố E là \[50\% \].

g) Trong 20 thẻ trong hộp có các số chia hết cho 4 là \[4\,;\,\,8\,;\,\,12\,;\,\,16\,;\,\,20\].

Xác suất số chia hết cho 4 là \[\frac{5}{{20}}\].

h) Các số nguyên tố trên thẻ là \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,13\,;\,\,17\,;\,\,19\];

Xác suất xuất hiện số nguyên tố là \[\frac{7}{{20}}\];

i) Các số chia 3 dư 2 là \[2\,;\,\,5\,;\,\,8\,;\,\,11\,;\,\,14\,;\,\,17\,;\,\,20\];

Xác suất xuất hiện là \[\frac{7}{{20}}\].

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta DCM\) có

\(MA = MD\) (giả thiết)

\(MB = MC\) (vì \[M\] là trung điểm)

\(\widehat {ABM} = \widehat {CMD}\) (đối đỉnh)

Do đó \(\Delta ABM = \Delta DCM\) (c.g.c)

b) Từ câu a: \(\Delta ABM = \Delta DCM\).

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {MDC}\).

Nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (hai góc ở vị trí so le trong bằng nhau).

c) Xét bất đẳng thức trong tam giác \[ACD\] có \(AD < AC + CD\).

Cho tam giác \(ABC\), gọi \(M\ (ảnh 1)

Từ \(\Delta ABM = \Delta DCM\) suy ra \(AB = CD\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó \(AD < AC + AB\) nên \(\frac{{AD}}{2} < \frac{{AB + AC}}{2}\).

Vậy \(AM < \frac{{AB + AC}}{2}\).