Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
When the pop star arrived, lots of girls were hysterical. They screamed and screamed!
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Quảng cáo
Trả lời:
A
A. calm /kɑːm/: bình tĩnh, điềm tĩnh
B. wild /waɪld/: hoang dã; dữ dội, không kiểm soát
C. excited /ɪkˈsaɪ.tɪd/: phấn khích, kích động
D. frenzied /ˈfren.ziːd/: cuồng loạn, điên cuồng
=> hysterical /hɪˈster.ɪ.kəl/: hoảng loạn, kích động đến mất kiểm soát >< calm
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Everybody on the coach was exasperated with Tom. He took so long to get changed after swimming practice that we had to sit there and wait for him for ten minutes!
C
A. bitter /ˈbɪt.ər/: cay cú, tức giận
B. indecisive /ˌɪn.dɪˈsaɪ.sɪv/: thiếu quyết đoán
C. pleased /pliːzd/: vui vẻ, hài lòng
D. irritated /ˈɪr.ɪ.teɪ.tɪd/: bực mình, cáu bẳn
=> exasperated /ɪɡˈzɑː.spə.reɪ.tɪd/: rất bực bội, tức giận cực độ >< pleased
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
B
Cấu trúc: have difficulty + V-ing: gặp khó khăn trong việc làm gì
=> During the financial crisis, many families have difficulty making ends meet.
Dịch: Trong khủng hoảng tài chính, nhiều gia đình gặp khó khăn trong việc trang trải cuộc sống.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
B
Động từ "know" là stative verb (động từ chỉ trạng thái) => không được chia ở dạng tiếp diễn (progressive/continuous): had been knowing
Thay vào đó, ta nên dùng thì quá khứ hoàn thành đơn: hadn't known Hisham for very long.
Câu sửa: Although I hadn’t known Hisham for very long, we were already really good friends.
Dịch: Mặc dù tôi chưa quen Hisham lâu, nhưng chúng tôi đã là những người bạn rất thân thiết rồi.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.