Read the following notice from an airline and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 17.
Culture Shock
Many people dream of living in a foreign country. It can be an amazing experience for those who have the courage to leave their family and friends and settle down in a new place. (13) ________
Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different from where we grew up (14) ________. Societies are organised in many different ways, and we can often be taken aback by some of the things we find in foreign countries. Customs and traditions can be very different, (15) ________.
People in another country might not approve of things you do or might object to things you say. You might even be banned from doing things that are perfectly legal in your own country. If you were to move to a country such as Singapore, for example, you might find some of the laws very strict. (16) ________
Eventually, though, most people who live abroad fall in love with their adopted country and learn to accept its differences. (17) ________, but many people agree that it is worth it in the end.
(13) ________
Read the following notice from an airline and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 17.
Culture Shock
Many people dream of living in a foreign country. It can be an amazing experience for those who have the courage to leave their family and friends and settle down in a new place. (13) ________
Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different from where we grew up (14) ________. Societies are organised in many different ways, and we can often be taken aback by some of the things we find in foreign countries. Customs and traditions can be very different, (15) ________.
People in another country might not approve of things you do or might object to things you say. You might even be banned from doing things that are perfectly legal in your own country. If you were to move to a country such as Singapore, for example, you might find some of the laws very strict. (16) ________
Eventually, though, most people who live abroad fall in love with their adopted country and learn to accept its differences. (17) ________, but many people agree that it is worth it in the end.
(13) ________
Quảng cáo
Trả lời:
B
A. Culture shock, however, is potentially problematic and you should be aware of. (Tuy nhiên, sốc văn hóa có khả năng gây vấn đề và bạn nên nhận thức được.)
=> Thiếu tân ngữ sau be aware of, câu cụt và không tự nhiên
B. However, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock. (Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn nên biết: sốc văn hóa.)
=> Câu rõ ràng, mạch lạc. “there’s one potential problem…: culture shock” dẫn dắt tự nhiên vào chủ đề mới.
C. Awareness of culture shock is one potential thing you should remember. (Nhận thức về sốc văn hóa là một điều tiềm ẩn bạn nên nhớ.)
=> Câu này không mang tính giới thiệu vấn đề một cách tự nhiên sau câu trước.
D. Potential problems include culture shock and lack of awareness. (Các vấn đề tiềm ẩn bao gồm sốc văn hóa và thiếu nhận thức.)
=> Câu này liệt kê vấn đề nhưng không diễn đạt vai trò của "culture shock" như là một vấn đề chính cần được giới thiệu.
=> Many people dream of living in a foreign country. It can be an amazing experience for those who have the courage to leave their family and friends and settle down in a new place. (13) However, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock.
(Nhiều người mơ ước được sống ở một quốc gia khác. Đây có thể là một trải nghiệm tuyệt vời đối với những ai đủ can đảm rời xa gia đình, bạn bè và bắt đầu một cuộc sống mới ở một nơi xa lạ. Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn nên biết: đó là sốc văn hóa.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different from where we grew up (14) ________.
C
A. that we are not sure how to deal with it: => là một mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả, hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp.
B. to deal with it will cause us to feel unsure => cấu trúc lộn xộn, sai ngữ pháp
C. that we are not sure how to deal with => phù hợp với cấu trúc so ... that
D. and make us feel unsure how to deal with it => “and make us…” không đồng bộ ngữ pháp với mệnh đề chính.
=> Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different from where we grew up (14) that we are not sure how to deal with.
(Sốc văn hóa là cảm giác mà chúng ta trải qua khi sống ở một nơi quá khác biệt so với nơi chúng ta lớn lên đến mức chúng ta không chắc phải đối diện thế nào.)
Câu 3:
Customs and traditions can be very different, (15) ________.
Customs and traditions can be very different, (15) ________.
A
A. which can sometimes make it difficult to get on with local people and to make friends
=> "which" là đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề trước, và cấu trúc "make it difficult to do something" đúng.
B. that can sometimes make it difficult to get on with local people and to make friends:
=> "that" không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (mệnh đề có dấu phẩy).
C. getting on with local people and making friends can be made difficult by this
=> bị động (can be made difficult) làm câu không tự nhiên, và đây là 1 mệnh đề độc lập, không đứng sau dấu phẩy mà không có liên từ.
D. which cannot be difficult when you get on with local people and make friends
=> Sai nghĩa. Ngụ ý rằng việc này không khó khăn, trong khi ngữ cảnh nói về những khó khăn của sốc văn hóa.
=> Customs and traditions can be very different, (15) which can sometimes make it difficult to get on with local people and to make friends.
(Phong tục và truyền thống có thể rất khác biệt, điều này đôi khi khiến việc hòa nhập với người dân địa phương và kết bạn trở nên khó khăn.)
Câu 4:
(16) ________
(16) ________
D
A. You will have to pay a large fine only when you drop litter there. (Bạn sẽ phải trả một khoản tiền phạt lớn chỉ khi bạn vứt rác ở đó.)
=> will have to (thì hiện tại) không đồng bộ với câu giả định trước (might find).
B. Litter, when dropped there, can force a large fine on you. (Rác, khi bị vứt ở đó, có thể buộc bạn phải trả một khoản tiền phạt lớn.)
=> Cấu trúc bị động không tự nhiên.
C. Dropping litter can force you to pay a large fine there.
(Vứt rác có thể buộc bạn phải trả một khoản tiền phạt lớn ở đó.)
=> Cấu trúc "force someone to do something" đúng, nhưng chủ ngữ “Dropping litter” không phù hợp đề dùng động từ “force”
D. There, people can be forced to pay a large fine just for dropping litter. (Ở đó, người ta có thể bị buộc phải trả một khoản tiền phạt lớn chỉ vì vứt rác.)
=> Câu này nhấn mạnh tính nghiêm khắc ("just for dropping litter") và sử dụng thể bị động "can be forced to pay" tự nhiên, phù hợp với ngữ cảnh luật pháp.
=> If you were to move to a country such as Singapore, for example, you might find some of the laws very strict. (16) There, people can be forced to pay a large fine just for dropping litter.
(Ví dụ, nếu bạn chuyển đến một quốc gia như Singapore, bạn có thể thấy một số luật lệ ở đó rất nghiêm ngặt. Ở đó, người ta có thể bị phạt nặng chỉ vì vứt rác bừa bãi.)
Câu 5:
(17) ________, but many people agree that it is worth it in the end.
C
A. One of the requirements for making such a big change to your life is real courage: (Một trong những yêu cầu để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc đời bạn là sự dũng cảm thực sự.)
=> Đúng về mặt ý nghĩa, nhưng không khớp một cách trôi chảy với "but".
B. While it requires real courage to make such a big change to your life: (Mặc dù nó đòi hỏi sự dũng cảm thực sự để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc đời bạn.)
=> "while" (mặc dù) không phù hợp vì vế sau có “but”
C. It does require real courage to make such a big change to your life: (Nó thực sự đòi hỏi sự dũng cảm thực sự để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc đời bạn.)
=> Đúng ngữ pháp, phù hợp đứng trước “but”
D. Such big changes made to your life require real courage: (Những thay đổi lớn như vậy trong cuộc đời bạn đòi hỏi sự dũng cảm thực sự.)
=> Đúng về nghĩa nhưng không phù hợp để bắt đầu một mệnh đề phụ liên kết với "but".
=> (17) It does require real courage to make such a big change to your life, but many people agree that it is worth it in the end.
(Cần phải có lòng can đảm thực sự để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc sống, nhưng nhiều người đều đồng ý rằng cuối cùng thì điều đó cũng xứng đáng.)
Dịch bài đọc:
Sốc văn hóa
Nhiều người mơ ước được sống ở một quốc gia khác. Điều đó có thể là một trải nghiệm tuyệt vời đối với những ai có đủ can đảm rời xa gia đình, bạn bè và bắt đầu cuộc sống ở một nơi mới. Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn cần lưu ý: sốc văn hóa.
Sốc văn hóa là cảm giác mà ta trải qua khi sống ở một nơi quá khác biệt so với nơi ta lớn lên, mà ta không chắc nên xử lý thế nào. Xã hội được tổ chức theo nhiều cách khác nhau, và chúng ta thường bị bất ngờ bởi những điều mình thấy ở nước ngoài. Phong tục và tập quán có thể rất khác biệt, điều này đôi khi khiến bạn khó hòa nhập với người bản xứ và khó kết bạn.
Người dân ở một quốc gia khác có thể không chấp nhận những việc bạn làm hoặc phản đối những điều bạn nói. Bạn thậm chí có thể bị cấm làm những việc vốn hoàn toàn hợp pháp ở đất nước mình. Nếu bạn chuyển đến sống ở một nơi như Singapore, bạn có thể thấy một số luật pháp ở đó rất nghiêm ngặt. Tại đó, người ta có thể bị phạt rất nặng chỉ vì vứt rác bừa bãi.
Tuy nhiên, cuối cùng thì hầu hết những người sống ở nước ngoài đều yêu mến đất nước mới của mình và học cách chấp nhận sự khác biệt. Mặc dù cần rất nhiều dũng khí để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc sống, nhưng nhiều người cho rằng nó rất đáng giá.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. board
Lời giải
D
A. board: ban (giám đốc), bảng (điện tử).
B. army: quân đội, đội quân (người).
C. pack: bầy (động vật), gói.
D. fleet: hạm đội => danh từ tập thể thường dùng cho một nhóm máy bay, tàu, xe...
=> Ready Air has expanded its in-flight services for their new (1) fleet of planes
(Ready Air đã mở rộng dịch vụ cho đội máy bay mới của họ)
Câu 2
Lời giải
C
Dịch: Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
Also, do you like a large hotel, or do you rather like to stay in small and cozy places?
(Ngoài ra, bạn thích ở khách sạn lớn hay thích những nơi nhỏ nhắn, ấm cúng hơn?)
A. [I]: Trước khi bắt đầu tìm kiếm khách sạn...
B. [II]: Bạn thích tiện nghi khách sạn hay bị giới hạn ngân sách...?
C. [III]: Sau khi đã quyết định những điều này...
D. [IV]: (cuối đoạn, không hợp về nội dung)
=> Câu chèn nói về sở thích khách sạn to hay nhỏ. Ta thấy có “Also” => Trước đó đã hỏi về sở thích, câu này bổ sung ý => phù hợp với mạch ý vị trí [III]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. closely
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.