The crowd outside the theatre was ________ when the star came out to sign autographs.
Quảng cáo
Trả lời:
C
Một số tính từ (như "delighted", "glad", "wonderful") có thể được bổ nghĩa bằng "very" hoặc "a bit". Nhưng các tính từ mang tính chất tuyệt đối hoặc cường độ mạnh (như "ecstatic") thường được bổ nghĩa bằng "absolutely", "completely", "utterly", v.v.
A. very delighted => Đúng ngữ pháp nhưng "ecstatic" diễn tả mức độ cao hơn.
B. absolutely glad => "glad" không phải là tính từ tuyệt đối.
C. completely ecstatic => "ecstatic" có nghĩa là vô cùng phấn khích, ngây ngất. => Đây là một tính từ mạnh, và "completely" là trạng từ phù hợp để bổ nghĩa cho nó.
D. a bit wonderful: "wonderful" là tính từ mạnh, ít khi đi với "a bit".
=> The crowd outside the theatre was completely ecstatic when the star came out to sign autographs.
Dịch: Đám đông bên ngoài nhà hát vô cùng phấn khích khi ngôi sao này bước ra ký tặng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sổ tay dẫn chứng nghị luận xã hội năm 2025 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
D
A. while: Trong khi (chỉ hành động song song).
B. in case: Trong trường hợp (chỉ phòng ngừa).
C. until: Cho đến khi (chỉ giới hạn thời gian).
D. once: Một khi, tương tự "as soon as" (ngay khi), diễn tả hành động đặt vé sẽ xảy ra ngay sau khi quyết định được địa điểm.
=> We will book the tickets once we’ve decided where to go this summer.
Dịch: Chúng tôi sẽ đặt vé một khi quyết định đi đâu vào mùa hè này.
Câu 2
Lời giải
B
A. can’t see: Không thể nhìn thấy (ở hiện tại).
B. can’t have seen: Không thể nào đã nhìn thấy.
"Can't have + V3/ed" dùng để diễn tả sự không thể xảy ra của một hành động trong quá khứ, dựa trên bằng chứng hiện tại (Max đang đi nghỉ).
C. mustn’t see: Không được nhìn thấy (lệnh cấm).
D. mustn’t have seen: "Mustn't" thường mang nghĩa cấm đoán.
=> They can’t have seen Max at the party last night - he’s away on holiday.
Dịch: Họ không thể nhìn thấy Max - anh ấy đang đi nghỉ.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.