Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
They could have been humiliated by the incident when it was broadcast on live television, could not they?
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Quảng cáo
Trả lời:
D
Cấu trúc câu hỏi đuôi, phần trợ động từ phủ định ở đuôi luôn ở dạng viết tắt
Mệnh đề chính: They could have been humiliated... => trợ động từ: could
=> Câu hỏi đuôi phải là “couldn’t they”
Câu đúng: They could have been humiliated by the incident when it was broadcast on live television, couldn’t they?
Dịch: Họ có thể cảm thấy xấu hổ khi sự việc được phát sóng trực tiếp trên truyền hình, phải không?
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
D
He shouldn’t have been in hospital → Đáng lẽ ra không nên ở trong bệnh viện
=> Không hợp logic vì ngữ cảnh nói John vừa bị thương trong tai nạn. Khi bị thương, việc ở bệnh viện là hợp lý.
Câu đúng: I ran into John at the conference two days ago. He had just been injured in a car accident, so he should have been in hospital.
Dịch: Tôi gặp John ở hội nghị cách đây hai ngày. Anh ấy vừa bị thương trong một vụ tai nạn, nên lẽ ra anh ấy nên ở bệnh viện.
Câu 3:
Our team didn’t play well in the first half, but the performance got even the worst in the second half.
D
"The worst" là so sánh nhất, nhưng ở đây đang so sánh giữa "first half" và "second half", nên cần so sánh hơn.
=> Sửa: the worst → worse
Câu đúng: Our team didn’t play well in the first half, but the performance got even worse in the second half.
Dịch: Đội của chúng tôi đã không chơi tốt trong hiệp một, nhưng màn trình diễn thậm chí còn tệ hơn trong hiệp hai.
Câu 4:
At this time tomorrow, we will have flown over the Atlantic Ocean.
B
Ở đây phải dùng thì tương lai tiếp diễn vì là hành động diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai (at this time tomorrow)
=> Sửa: will have flown → will be flying
Câu đúng: At this time tomorrow, we will be flying over the Atlantic Ocean.
Dịch: Vào thời điểm này ngày mai, chúng ta sẽ bay qua Đại Tây Dương.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
D
A. while: Trong khi (chỉ hành động song song).
B. in case: Trong trường hợp (chỉ phòng ngừa).
C. until: Cho đến khi (chỉ giới hạn thời gian).
D. once: Một khi, tương tự "as soon as" (ngay khi), diễn tả hành động đặt vé sẽ xảy ra ngay sau khi quyết định được địa điểm.
=> We will book the tickets once we’ve decided where to go this summer.
Dịch: Chúng tôi sẽ đặt vé một khi quyết định đi đâu vào mùa hè này.
Câu 2
Lời giải
B
A. can’t see: Không thể nhìn thấy (ở hiện tại).
B. can’t have seen: Không thể nào đã nhìn thấy.
"Can't have + V3/ed" dùng để diễn tả sự không thể xảy ra của một hành động trong quá khứ, dựa trên bằng chứng hiện tại (Max đang đi nghỉ).
C. mustn’t see: Không được nhìn thấy (lệnh cấm).
D. mustn’t have seen: "Mustn't" thường mang nghĩa cấm đoán.
=> They can’t have seen Max at the party last night - he’s away on holiday.
Dịch: Họ không thể nhìn thấy Max - anh ấy đang đi nghỉ.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.