Cho hàm số \(f(x) = {\cos ^2}2x + 2{(\sin x + \cos x)^3} - 3\sin 2x + m\). Số các giá trị nguyên của \(m\) để \({f^2}(x) \le 36\,\,\forall x\) là?
Cho hàm số \(f(x) = {\cos ^2}2x + 2{(\sin x + \cos x)^3} - 3\sin 2x + m\). Số các giá trị nguyên của \(m\) để \({f^2}(x) \le 36\,\,\forall x\) là?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đặt \(t = \sin x + \cos x\) đưa về hàm số phụ thuộc biến \(t\) và khảo sát hàm số đó
Lời giải
Ta có :
\({\cos ^2}2x + 2{(\sin {\rm{x}} + \cos {\rm{x}})^3} - 3\sin 2x + m = 1 - {\sin ^2}2x + 2{(\sin {\rm{x}} + \cos x)^3} - 3\sin 2x + m\)
Đặt \(t = \sin {\rm{x}} + \cos x,\,\,t \in [ - \sqrt 2 ;\sqrt 2 ]\)
\( \Rightarrow {t^2} = {(\sin {\rm{x}} + \cos x)^2} \Leftrightarrow {t^2} = {\sin ^2}x + 2\sin x\cos x + {\cos ^2}x = 1 + \sin 2x\)
\( \Rightarrow \sin 2x = {t^2} - 1\)
Khi đó ta được: \(1 - {\left( {{t^2} - 1} \right)^2} + 2{t^3} - 3\left( {{t^2} - 1} \right) + m = 1 - \left( {{t^2} - 1} \right)\left( {{t^2} + 2} \right) + 2{t^3} + m\)
Xét \(h(t) = 1 + 2{t^3} - \left( {{t^2} - 1} \right)\left( {{t^2} + 2} \right) = - {t^4} + 2{t^3} - {t^2} + 3\)
Ta có \({f^2}(x) \le 36,\forall x \Leftrightarrow |h(t) + m| \le 6 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h(t) + m \le 6}\\{h(t) + m \ge - 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h(t) \le 6 - m}\\{h(t) \ge - 6 - m}\end{array}} \right.} \right.\)
Xét hàm số \(h(t) = - {t^4} + 2{t^3} - {t^2} + 3\) trên đoạn \([ - \sqrt 2 ;\sqrt 2 ]\)
\({h^\prime }(t) = - 4{t^3} + 6{t^2} - 2t \Rightarrow {h^\prime }(t) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t = 1}\\{t = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng biến thiên :

Khi đó
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h(t) \le 6 - m}\\{h(t) \ge - 6 - m}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\mathop {Max}\limits_{t \in [ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ]} h(t) \le 6 - m\\\mathop {Min}\limits_{t \in [ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ]} h(t) \ge - 6 - m\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 \le 6 - m}\\{ - 3 + 4\sqrt 2 \ge - 6 - m}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 3}\\{m \ge - 3 - 4\sqrt 2 }\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow m \in \{ - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3\} \)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)
Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)
Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"
Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"
Số phần tử của biến cố \(A\) là \({n_A} = 1\)
Số phần tử của biến cố \(B\) là \({n_B} = 3\)
\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)
\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng tương giao đồ thị
Lời giải
Xét hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\) có
\({y^\prime } = (2x - 3).{f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\)
\({y^\prime } = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3 = 0}\\{{f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0}\end{array}} \right.\)
Để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\) có nhiều cực trị nhất thì phương trình \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0\) có nhiều nghiệm bội lẻ khác \(\frac{3}{2}\) nhất.
Xét phương trình: \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + m + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + m - 4} \right) = 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\)
Xét hàm số : \(h(x) = {x^2} - 3x\)
\({h^\prime }(x) = 2x - 3,{h^\prime } = 0 \Rightarrow x = \frac{3}{2}\)
Bảng biến thiên hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\)

Để \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + m + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + m - 4} \right) = 0\) có nhiều nghiệm bội lẻ nhất \( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\) có nhiều nghiệm bội lẻ nhất
Số nghiệm của hai phương trình này là số giao điểm của đồ thị hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\) và các đường thẳng \(y = - m - 3\) và \(y = 4 - m\)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m - 3 > \frac{{ - 9}}{4}}\\{4 - m > \frac{{ - 9}}{4}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{{ - 3}}{4}}\\{m < \frac{{25}}{4}}\end{array}} \right.} \right.\)
Mà \(m \in [ - 10;5]\), kết hợp các điều kiện \( \Rightarrow m \in \left( {\frac{{ - 3}}{4};5} \right],m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{ 0;1;2;3;4;5\} \)
Vậy tổng các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
