Câu hỏi:

18/12/2025 50 Lưu

Người ta bỏ cục nước đá ở nhiệt độ t0 = 0C vào một bình đựng dung dịch café ở nhiệt độ t1 = 100C. Sau khi nước đá tan nhiệt độ của dung dịch là t2 = 25C. Hỏi nồng độ café (tỷ số giữa khối lượng café nguyên chất và khối lượng của dung dịch) đã giảm đi bao nhiêu phần trăm so với nồng độ café trước khi bỏ cục nước đá? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa dung dịch café với vỏ bình và môi trường. Coi nhiệt dung riêng của dung dịch café bằng nhiệt dung riêng của nước và bằng 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 330k J/kg.

Đáp án:  ___

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 42

Đáp án đúng là "42"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt; Q = λm

Sử dụng thông tin đề cung cấp về lí thuyết nồng độ

Lời giải

Gọi khối lượng của nước đá và dung dịch café ban đầu là m1, m2

Theo đề bài ta có sự trao đổi nhiệt khi nước đá tan vào dung dịch café.

Nhiệt lượng do nước đá thu vào khi tan:

\({Q_1} = \lambda {m_1} + {m_1}c\Delta {t_1} = 330000{m_1} + {m_1}.4200.25 = 435000{m_1}\,(J)\)

Nhiệt lượng do café tỏa ra khi nước đá tan: \({Q_2} = {m_2}c\Delta {t_2} = {m_2}.4200.75 = 315000{m_2}\,(J)\)

Khi cân bằng nhiệt xảy ra ta có: Q1 = Q2

\( \Rightarrow 435000{m_1} = 315000{m_2} \Rightarrow {m_1} = \frac{{21}}{{29}}{m_2}\)

Nồng độ café sau khi nước đá tan: 

\(C\%  = \frac{{{m_2}}}{{{m_2} + {m_1}}}.100\%  = \frac{{{m_2}}}{{{m_2} + \frac{{21}}{{29}}{m_2}}}.100\%  = 58\% \)

Độ giảm nồng độ café sau khi đá tan: ΔC% = 100% − 58% = 42%

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

+ Tính ab/ab -> ab = ?

+ Tính f khi biết ab

=> Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại

Ruồi giấm đực không có HVG

Lời giải

Ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ: 

\(A - bb{X^D}{X^ - } = 10,25\% \Rightarrow A - bb = \frac{{0,1025}}{{0,5{X^D}{X^ - }}} = 0,205\)

\( \Rightarrow \frac{{ab}}{{ab}} = 0,045 \to \underline {ab} \)\( = 0,09 = \frac{f}{2}\)(vì bên đực không có HVG nên cho ab = 0,5) 

tần số HVG = 18%  A−B− = 0,545 

I đúng, số kiểu gene tối đa: 7 × 4 = 28; số kiểu hình = 4 × 3= 12.

II sai, tần số HVG = 18%.

III sai, A-B-XDY = 0,545  0,25 XDY = 0,13625.

IV đúng, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene:

(0,41Ab + 0,41aB) × (0,5AB + 0,5ab) × 0,25XDXD + (0,09AB × 0,5AB + 0,09ab × 0,5ab) × 0,25XDXd = 0,2275

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

Lời giải

Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:

\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]

Câu 3

A. Phát huy vai trò của nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
B. Sự ủng hộ của lực lượng dân chủ, yêu chuộng hòa bình thế giới.
C. Được sự ủng hộ tích cực của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Sự lãnh đạo của Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt.
B. Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
C. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
D. Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Chiến dịch thể hiện được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
B. Chiến dịch thắng lợi góp phần quyết định việc kết thúc chiến tranh.
C. Bộ đội chủ lực thi đấu tên được thể được chiến thuật định điểm.
D. Quân đội Việt Nam đánh bại một kế hoạch quân sự của thực dân Pháp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tạo thời cơ chín muồi đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. Cổ vũ các dân tộc đứng lên đấu tranh giành độc lập.
C. Thúc đẩy các dân tộc đa phương hoá quan hệ ngoại giao.
D. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa đế quốc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP