Người ta bỏ cục nước đá ở nhiệt độ t0 = 0∘C vào một bình đựng dung dịch café ở nhiệt độ t1 = 100∘C. Sau khi nước đá tan nhiệt độ của dung dịch là t2 = 25∘C. Hỏi nồng độ café (tỷ số giữa khối lượng café nguyên chất và khối lượng của dung dịch) đã giảm đi bao nhiêu phần trăm so với nồng độ café trước khi bỏ cục nước đá? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa dung dịch café với vỏ bình và môi trường. Coi nhiệt dung riêng của dung dịch café bằng nhiệt dung riêng của nước và bằng 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 330k J/kg.
Đáp án: ___
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "42"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt; Q = λm
Sử dụng thông tin đề cung cấp về lí thuyết nồng độ
Lời giải
Gọi khối lượng của nước đá và dung dịch café ban đầu là m1, m2
Theo đề bài ta có sự trao đổi nhiệt khi nước đá tan vào dung dịch café.
Nhiệt lượng do nước đá thu vào khi tan:
\({Q_1} = \lambda {m_1} + {m_1}c\Delta {t_1} = 330000{m_1} + {m_1}.4200.25 = 435000{m_1}\,(J)\)
Nhiệt lượng do café tỏa ra khi nước đá tan: \({Q_2} = {m_2}c\Delta {t_2} = {m_2}.4200.75 = 315000{m_2}\,(J)\)
Khi cân bằng nhiệt xảy ra ta có: Q1 = Q2
\( \Rightarrow 435000{m_1} = 315000{m_2} \Rightarrow {m_1} = \frac{{21}}{{29}}{m_2}\)
Nồng độ café sau khi nước đá tan:
\(C\% = \frac{{{m_2}}}{{{m_2} + {m_1}}}.100\% = \frac{{{m_2}}}{{{m_2} + \frac{{21}}{{29}}{m_2}}}.100\% = 58\% \)
Độ giảm nồng độ café sau khi đá tan: ΔC% = 100% − 58% = 42%
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]
Lời giải
Đáp án đúng là "103"
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân để tính thể tích.
Lời giải
Giả sử thiết diện qua trục của bình hoa miêu tả như hình vẽ bên dưới. Chọn hệ trục tọa độ Oxy thỏa mãn gốc tọa độ O trùng với tâm đáy bình hoa, trục Ox trùng với trục của bình hoa.

Bán kính hình tròn đáy bình hoa bằng \({y_A} = 2\) nên
\( - \sin {x_A} + 2 = 2 \Rightarrow \sin {x_A} = 0 \Rightarrow {x_A} = 0\)
Bán kính đường tròn miệng bình hoa bằng \({y_B} = 1,5\,\,\left( {2\pi < {x_B} < 3\pi } \right)\), tức là:
\(\sin \left( {{x_B} - \pi } \right) + 2 = 1,5 \Rightarrow \sin \left( {{x_B} - \pi } \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) \Rightarrow {x_B} - \pi = - \frac{\pi }{6} + 2\pi \Rightarrow {x_B} = \frac{{17\pi }}{6}\)
Khi đó thể tích bình hoa giới hạn bởi các đường \(y = - \sin x + 2;y = 0;x = 0;x = \frac{{17\pi }}{6}\) được xác định theo công thức
\(\begin{array}{l}V = \pi \int\limits_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {{{( - \sin x + 2)}^2}} \;{\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {4 - 4\sin x + {{\sin }^2}x} \right)} {\rm{d}}x\\ = \pi \int\limits_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {4 - 4\sin x + \frac{{1 - \cos 2x}}{2}} \right)} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {\frac{9}{2} - 4\sin x - \frac{{\cos 2x}}{2}} \right)} {\rm{d}}x\\ = \left. {\pi \left( {\frac{9}{2}x + 4\cos x - \frac{{\sin 2x}}{4}} \right)} \right|_0^{\frac{{17\pi }}{6}} = \frac{{51{\pi ^2}}}{4} - \frac{{32 + 15\sqrt 3 }}{8}\pi \approx 103,07\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\end{array}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

