Câu hỏi:

19/12/2025 91 Lưu

Cân nặng (kg) của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho như sau:

43

51

47

62

48

40

50

62

53

56

40

48

56

53

50

42

55

 

52

48

46

45

54

52

50

47

44

54

55

60

63

58

55

60

58

53.

Hãy chuyển mẫu số liệu sang dạng ghép nhóm với sáu nhóm có độ dài bằng nhau. Tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên.

  

A. 55,5.            
B. 56,25.       
C. 59,4.          
D. 56.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

56, 25.

Giải thích

Giá trị nhỏ nhất là 40 và giá trị lớn nhất là 63. Khoảng biến thiên là \(63 - 40 = 23\). Để cho đối xứng, ta chọn đầu mút trái của nhóm đầu tiên là 40 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 64 ta được các nhóm là [40;44), \(\left[ {44;48} \right),\left[ {48;52} \right),\left[ {52;56} \right),\left[ {56;60} \right)\)\(\left[ {60;64} \right)\). Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Cân nặng

\(\left[ {40;44} \right)\)

\(\left[ {44;48} \right)\)

\(\left[ {48;52} \right)\)

\(\left[ {52;56} \right)\)

\(\left[ {56;60} \right)\)

\(\left[ {60;64} \right)\)

Số người

4

5

7

10

4

5

Cỡ mẫu \(n = 35\). Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{35}}\) là số cân nặng của 35 người và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó tứ phân vị thứ ba là \({x_{27}}\), thuộc nhóm \(\left[ {56;60} \right)\).

Do đó \(p = 5;{a_5} = 56;{m_5} = 4;{m_1} + {m_2} + {m_3} + {m_4} = 26,{a_6} - {a_5} = 4\)

\({Q_3} = 56 + \frac{{3.\frac{{35}}{4} - 26}}{4}.4 = 56,25\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án A

\(\frac{{8a}}{9}\)

Giải thích

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,BA = a,BC = 2a,SA = 2a (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\,\,\left( 1 \right)\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BC \bot AB\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow BC//\left( {SAB} \right)\)

Trong \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) kẻ \(KH//BC\left( {H \in SB} \right)\)

\( \Rightarrow KH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {K,\left( {SAB} \right)} \right) = KH\)

Ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \).

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 5{a^2}} = 3a\).

\(S{A^2} = SK.SC \Rightarrow SK = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{4{a^2}}}{{3a}} = \frac{{4a}}{3}\).

\(KH//BC\) nên \(\frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{SK}}{{SC}} \Rightarrow KH = \frac{{SK.BC}}{{SC}} = \frac{{\frac{4}{3}a.2a}}{{3a}} = \frac{8}{9}a\).

Lời giải

Đáp án B    

120

Giải thích

+ TH1: Lấy được một quả cầu ghi số chia hết cho 10; quả cầu còn lại ghi số không chia hết cho 10.

Số cách lấy một quả cầu ghi số chia hết cho 10 là \(C_3^1 = 3\) (Vì từ 1 đến 30 có ba số chia hết cho 10 là 10, 20, 30).

Số cách lấy được một quả cầu ghi số không chia hết cho 10 là \(C_{27}^1 = 27\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có số \(3.27 = 81\) (cách).

+ TH2: Chọn được một quả cầu ghi số chia hết cho 5, quả cầu còn lại ghi số chẵn và hai số này đều không chia hết cho 10.

Số cách chọn quả cầu ghi số chia hết cho 5 là \(C_3^1 = 3\) cách (Vì có 3 số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 10 là 5, 15, 25).

Số cách chọn quả cầu ghi số chẵn nhưng không chia hết cho 10 là \(C_{12}^1 = 12\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có \(3.12 = 36\) cách.

+ TH3: Chọn được hai quả cầu đều ghi số chia hết cho 10.

Số cách chọn là \(C_3^2 = 3\) cách.

Vậy ta có \(81 + 36 + 3 = 120\) (cách).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP