Gọi \(S\) là tập nghiệm của phương trình \({x^3} + x - 7 = \sqrt {{x^2} + 5} \). Số phần tử con của tộp hợp \(S\) là
Gọi \(S\) là tập nghiệm của phương trình \({x^3} + x - 7 = \sqrt {{x^2} + 5} \). Số phần tử con của tộp hợp \(S\) là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án B
2.
Giải thích
Phân tích bài toán: Phương trình này ta nhẩm được một nghiệm \(x = 2\) nên ta sẽ tách được nhân tử \(x - 2\).
|
|
\(\sqrt {{x^2} + 5} \) |
|
\(x = 2\) |
3 |
Từ bảng này ta suy ra \(\sqrt {{x^2} + 5} \) sẽ đi với số 3.
Lời giải
Phương trình \( \Leftrightarrow {x^3} + x - 10 = \sqrt {{x^2} + 5} - 3\)
\( \Leftrightarrow \left( {{x^3} - 8} \right) + \left( {x - 2} \right) = \frac{{\left( {{x^2} + 5} \right) - 3}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}}\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) + \left( {x - 2} \right) - \frac{{{x^2} - 4}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 5 - \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}}} \right) = 0\)
Trường hợp 1. Xét \(x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) (thỏa mãn điều kiện).
Trường hợp 2. Xét \({x^2} + 2x + 5 - \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 5 = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}}\)
Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {{x^2} + 5} > \sqrt {{x^2}} = \left| x \right| \ge x}\\{3 > 2}\end{array}} \right.\) nên \(\sqrt {{x^2} + 5} + 3 > x + 2\) hay \(\frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}} < 1\)
Mà \({x^2} + 2x + 5 = {(x + 1)^2} + 4 \ge 4\) nên phương trình vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ 2 \right\}\). Khi đó, số tập hợp con của tập \(S\) là \({2^1} = 2\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án A
\(\frac{{8a}}{9}\)
Giải thích

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\,\,\left( 1 \right)\)
\(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BC \bot AB\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow BC//\left( {SAB} \right)\)
Trong \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) kẻ \(KH//BC\left( {H \in SB} \right)\)
\( \Rightarrow KH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {K,\left( {SAB} \right)} \right) = KH\)
Ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \).
\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 5{a^2}} = 3a\).
\(S{A^2} = SK.SC \Rightarrow SK = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{4{a^2}}}{{3a}} = \frac{{4a}}{3}\).
Vì \(KH//BC\) nên \(\frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{SK}}{{SC}} \Rightarrow KH = \frac{{SK.BC}}{{SC}} = \frac{{\frac{4}{3}a.2a}}{{3a}} = \frac{8}{9}a\).
Lời giải
Đáp án B
120
Giải thích
+ TH1: Lấy được một quả cầu ghi số chia hết cho 10; quả cầu còn lại ghi số không chia hết cho 10.
Số cách lấy một quả cầu ghi số chia hết cho 10 là \(C_3^1 = 3\) (Vì từ 1 đến 30 có ba số chia hết cho 10 là 10, 20, 30).
Số cách lấy được một quả cầu ghi số không chia hết cho 10 là \(C_{27}^1 = 27\) cách.
Theo quy tắc nhân ta có số \(3.27 = 81\) (cách).
+ TH2: Chọn được một quả cầu ghi số chia hết cho 5, quả cầu còn lại ghi số chẵn và hai số này đều không chia hết cho 10.
Số cách chọn quả cầu ghi số chia hết cho 5 là \(C_3^1 = 3\) cách (Vì có 3 số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 10 là 5, 15, 25).
Số cách chọn quả cầu ghi số chẵn nhưng không chia hết cho 10 là \(C_{12}^1 = 12\) cách.
Theo quy tắc nhân ta có \(3.12 = 36\) cách.
+ TH3: Chọn được hai quả cầu đều ghi số chia hết cho 10.
Số cách chọn là \(C_3^2 = 3\) cách.
Vậy ta có \(81 + 36 + 3 = 120\) (cách).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


