Câu hỏi:

21/12/2025 2,204 Lưu

Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là

Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là (ảnh 1)

A. V3 ≥ V2 ≥V1.         
B. V3 > V2 > V1.            

C. V3 < V2 < V1.        

D. V3 = V2 = V1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

V3 < V2 < V1.

Giải thích

Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Hệ thức đúng là (ảnh 2)

Ứng với nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2 < p3

Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \to {V_1} > {V_2} > {V_3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án

80.

Giải thích

Ta có: \(\left( {{3^{2x + 1}} + {{2.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {3.{{\left( {{3^x}} \right)}^2} + {{2.3}^x} - 1} \right]\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} + 1} \right)\left( {{{3.3}^x} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {{3^{x + 1}} - 1} \right)\left( {{3^x} - y} \right) \le 0\) (do \({3^x} + 1 > 0,\forall x\)).

TH1. \({3^{x + 1}} - 1 \le 0 \Rightarrow x + 1 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 1\) ta có \({3^x} - y \ge 0 \Rightarrow y \le {3^x} \le {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (vô lý vì \(y\) là số nguyên dương).

TH2. \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Rightarrow x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\) ta có \({3^x} - y \le 0 \Rightarrow y \ge {3^x} \ge {3^{ - 1}} = \frac{1}{3}\) (luôn đúng vì \(y\) là số nguyên dương).

Để ứng với mỗi số \(y\) có không quá 5 số nguyên \(x\) thỏa mãn bất phương trình nên nghiệm \(x\) chỉ nằm trong khoảng \(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\} \Rightarrow y < {3^4} = 81\).

Vậy có 80 số nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Lời giải

Đáp án

\(\frac{3}{{38}}\).

Giải thích

Ta có: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{20}^3\).

Gọi A là biến cố. "ba số lấy được lập thành cấp số cộng ".

Giả sử ba số a, b, c theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng, khi đó ta có \(a + c = 2b\). Hay \(a + c\) là một số chẵn và mỗi cách chọn 2 số a và c thỏa mãn \(a + c\) là số chẵn sẽ có duy nhất cách chọn B. Số cách chọn hai số có tổng chẵn sẽ là số cách chọn ba số tạo thành cấp số cộng.

TH1. Hai số lấy được đều là số chẵn, có: \(C_{10}^2\) cách lấy.

TH2. Hai số lấy được đều là số lẻ có: \(C_{10}^2\) cách lấy

\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_{10}^2 + C_{10}^2\)

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{10}^2 + C_{10}^2}}{{C_{10}^3}} = \frac{3}{{38}}\).

Câu 3

A. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{32}}\)      
B. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\).   
C. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\).            
D. \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{72}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP