TASK 2. Finish the second sentences so that they mean almost the same as the first sentences.
Explosives are used for catching fish and other sea animals.
People ____________________________________________________________________
TASK 2. Finish the second sentences so that they mean almost the same as the first sentences.
Explosives are used for catching fish and other sea animals.
People ____________________________________________________________________Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: People use explosives to catch fish and other sea animals.
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive chỉ mục đích: to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Người ta dùng chất nổ để bắt cá và các động vật biển khác.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
My brother had studied very hard, so he passed the exam easily.
Having ___________________________________________________________________
My brother had studied very hard, so he passed the exam easily.
Having ___________________________________________________________________
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Having studied very hard, my brother passed the exam easily.
Cấu trúc: Mệnh đề phân từ hoàn thành: having + V-ed/V3
Dịch nghĩa: Vì đã học rất chăm chỉ nên anh trai tôi đã vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng.
Câu 3:
Good life skills can help students become more independent at university.
It is at university ____________________________________________________________
Good life skills can help students become more independent at university.
It is at university ____________________________________________________________
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is at university that good life skills can help students become more independent.
Cấu trúc: Câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ: It + be + adv + that + S + V…
Dịch nghĩa: Chính ở đại học mà các kỹ năng sống tốt có thể giúp sinh viên trở nên độc lập hơn.
Câu 4:
He said that he would take responsibility for the project. But then he denied that.
He denied _________________________________________________________________
He said that he would take responsibility for the project. But then he denied that.
He denied _________________________________________________________________Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He denied saying that he would take responsibility for the project.
Cấu trúc: S + deny + verb-ing / having + V3/V-ed
Dịch nghĩa: Anh ấy phủ nhận việc đã nói rằng mình sẽ chịu trách nhiệm cho dự án.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Hóa học 11 dùng cho cả 3 bộ sách Kết nối, Cánh diều, Chân trời sáng tạo VietJack - Sách 2025 ( 58.000₫ )
- Trọng tâm Sử, Địa, GD KTPL 11 cho cả 3 bộ Kết nối, Chân trời, Cánh diều VietJack - Sách 2025 ( 38.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive chỉ thứ tự: the first + to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Thành phố đầu tiên tổ chức Thế vận hội Mùa hè hai lần là Paris, Pháp.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Mệnh đề To-infinitive miêu tả cụm danh từ với so sánh nhất:
the + superlative adj + to + verb-infinitive
Dịch nghĩa: Những điều thú vị nhất dành cho du khách xem và làm ở thành phố bạn là gì?
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.