Câu hỏi:

24/12/2025 93 Lưu

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2mx + {m^2} - m + 1\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_2^2 - x_1^2 + 4m{x_1} = 16\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

+ Phương trình có 2 nghiệm \({x_1},{x_2} \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow {m^2} - \left( {{m^2} - m + 1} \right) \ge 0\)

                                                  \( \Leftrightarrow m - 1 \ge 0 \Leftrightarrow m \ge 1.\)

+ Theo hệ thức Vi-ét: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 2m\;\;\;\;\;\;\;\;}\\{{x_1}{x_2} = {m^2} - m + 1}\end{array}} \right.\)

+ Ta có: \(x_2^2 - x_1^2 + 4m{x_1} = 16 \Leftrightarrow x_2^2 - x_1^2 + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right).{x_1} = 16\)

   \( \Leftrightarrow x_2^2 - x_1^2 + 2x_1^2 + 2{x_1}{x_2} = 16 \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} = 16\)

      \( \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = 16 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 4}\\{{x_1} + {x_2} = - 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2m = 4\;\;\;\;}\\{2m = - 4}\end{array}} \right.} \right.\)

                     \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2\;\;\left( {nhan} \right)}\\{m = - 2\;\;\left( {loai} \right)}\end{array}} \right.\)

Kết luận: Vậy \(m = 2\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), các đường cao BE và CF cắt nhau tại H. Gọi S là (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng tứ giác AFHE là tứ giác nội tiếp.

Do \(BE \bot AC;CF \bot AB \Rightarrow \widehat {AEB} = \widehat {AFC} = {90^0}\)

Xét tứ giác AEHF có: \(\widehat {AEH} + \widehat {AFH} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

\( \Rightarrow \) Tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn.

b) Chứng minh \(SF.SE = SI.SA\)\(HI \bot SA\).

Xét tứ giác BFEC có : \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = {90^0}\)

Mà 2 góc này cùng nhìn cạnh BC

\( \Rightarrow \) Tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn.

\( \Rightarrow \widehat {FEB} = \widehat {FCB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BF)

Xét tam giác SEB và tam giác SCF có:

\(\widehat {ESC}\;\) là góc chung

                                                                       \(\widehat {SEB} = \widehat {SCF}\)

 (g-g)

           \( \Rightarrow \frac{{SE}}{{SC}} = \frac{{SB}}{{SF}} \Rightarrow SE.SF = SB.SC\;\;\left( 1 \right)\)

Xét tam giác SAB và tam giác SCI có:

          \(\widehat {ASC}\;\)chung

\(\widehat {SAB} = \widehat {SCI} = \frac{1}{2}\;\)số đo cung IB (góc nội tiếp)

 (g-g)

             \( \Rightarrow \frac{{SA}}{{SC}} = \frac{{SB}}{{SI}} \Rightarrow SA.SI = SB.SC\;\;\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow SE.SF = SA.SI\; \Rightarrow \) \(\frac{{SE}}{{SI}} = \frac{{SA}}{{SF}}\)

 (c.g.c)

                                                        \( \Rightarrow \widehat {SIF} = \widehat {SEA}\)

\( \Rightarrow \) tứ giác AIFE nội tiếp (dấu hiệu nhận biết)

Mà 4 điểm A, E, H, F cũng cùng thuộc 1 đường tròn

\( \Rightarrow \) 5 điểm A, I, E, H, F cùng thuộc 1 đường tròn

\( \Rightarrow AIHE\) nội tiếp đường tròn

\( \Rightarrow \widehat {AIH} = \widehat {AEH} = {90^0} \Rightarrow IH \bot SA\)

 (c) Gọi M là trung điểm của BC, kẻ đường kính AD của (O). Chứng minh ba điểm H, M, D thẳng hàng và H là trực tâm tam giác ASM.

Xét (O): \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD} = {90^0}\;\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB \bot BD}\\{AC \bot AD}\end{array}} \right.\)                 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CH \bot AB}\\{BH \bot AC}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CH\parallel BD}\\{BH\parallel CD}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) tứ giác BHCD là hình bình hành

\( \Rightarrow BC\)\(HD\) cắt nhau.

d) Giả sử T là điểm nằm trên đoạn thẳng HC sao cho AT vuông gó(a+b)c với BT. Chứng minh hai đường tròn ngoại tiếp của tam giác IST và tam giác ECT tiếp xúc với nhau.

Lời giải

   \(\frac{{1 + \sqrt {1 + {x^2}} }}{x} + \frac{{1 + \sqrt {1 + {y^2}} }}{y} + \frac{{1 + \sqrt {{z^2}} }}{z} \le xyz.\)

Từ \(x + y + z = zyz\; \Rightarrow \).  \(\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xz}}\) = 1

Lại có: \(\frac{{\sqrt {1 + {x^2}} }}{x} = \sqrt {\frac{1}{{{x^2}}} + } = \sqrt {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xz}}} \) (áp dụng \(\sqrt {ab} \le \frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\))

\( \Rightarrow \frac{{1 + \sqrt {1 + {x^2}} }}{x} \le \frac{2}{x} + \frac{1}{{2y}} + \frac{1}{{2z}} \Rightarrow \frac{{1 + \sqrt {1 + {x^2}} }}{x} \le 3\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)\)

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow x = y = z\)

Chứng minh:

                                       \(3\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) \le xyz\)

                \( \Leftrightarrow 3\left( {xy + yz + zx} \right) \le {\left( {xyz} \right)^2}\)

     \( \Leftrightarrow 3\left( {xy + yz + zx} \right) \le {\left( {x + y + z} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x - y} \right)^2}2 + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} \ge 0\) (đúng)

Vậy bất đẳng thức được chứng minh. Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z = \sqrt 3 .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP