Câu hỏi:

25/12/2025 39 Lưu

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

A. Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) song song với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
B. Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
C. Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
D. Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(a\) là số tiền vay, \(r\) là lãi suất, \(m\) là số tiền hàng tháng trả.

Số tiền nợ sau tháng thứ nhất là: \({N_1} = a\left( {1 + r} \right) - m\).

Số tiền nợ sau tháng thứ hai là: \({N_2} = \left[ {a\left( {1 + r} \right) - m} \right] + \left[ {a\left( {1 - r} \right) - m} \right]r - m\)

     \( = a{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left[ {\left( {1 + r} \right) + 1} \right]\)

….

Số tiền nợ sau \(n\) tháng là:

\({N_n} = a{\left( {1 + r} \right)^n} - m\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^{n - 1}} + {{\left( {1 + r} \right)}^{n - 2}} + ... + 1} \right] = a{\left( {1 + r} \right)^n} - m\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r}\).

Sau \(n\) tháng anh Nam trả hết nợ: \({N_n} = a{\left( {1 + r} \right)^n} - m\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 1000{\left( {1 + 0,005} \right)^n} - 30\frac{{{{\left( {1 + 0,005} \right)}^n} - 1}}{{0,005}} = 0\\ \Leftrightarrow n = 36,55\end{array}\)

Vậy \(37\) tháng thì anh Nam trả hết nợ.

Câu 2

A. Nếu \(A\) \[B\] đối nhau thì \[A \cup B = \Omega \].           
B. Nếu \[A \cap B = \emptyset \] thì \(A\) \[B\] xung khắc.                                        
C. Nếu \[A = \overline B \] thì \(B = \overline A \).             
D. Nếu \(A\) là biến cố không thì \(\overline A \) là biến cố chắc chắn.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Cho hai biến cố \(A\)\[B\] của cùng một phép thử có không gian mẫu \(\Omega \).

+ Nếu \(A\) \[B\] đối nhau thì \[A \cup B = \Omega \] nên đáp án A đúng.

+ Nếu \[A \cap B = \emptyset \]  thì \(A\) \[B\] gọi là hai biến cố xung khắc nên đáp án B đúng.

+ Nếu \(A\) là biến cố không thì \(\overline A \) là biến cố chắc chắn nên đáp án D đúng.

Vậy đáp án C sai.

Câu 3

A. \(\frac{4}{3}\).   
B. \(3\).                    
C. \(\frac{5}{3}\).                
D. \(\frac{5}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.\[ - 2.\]                 
B. \[\frac{3}{2}.\]  
C. \[\frac{1}{2}.\]                
D. \[ - \frac{5}{2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(SC \bot \left( {AFB} \right).\)        
B. \(SC \bot \left( {AEC} \right).\)              
C. \(SC \bot \left( {AED} \right).\)                          
D. \(SC \bot \left( {AEF} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\].  
B. \[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha \beta }}\].        
C. \[\frac{{{a^\alpha }}}{{{a^\beta }}} = {a^{\beta - \alpha }}\].                      
D. \[{\left( {{a^\alpha }} \right)^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP