II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
My friends always do their homework. They’re hard-working.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
Quảng cáo
Trả lời:
Hard-working = studious: chăm chỉ.
Dịch: Bạn bè tớ luôn làm bài tập về nhà. Họ rất chăm chỉ.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
They live in a quiet village in the countryside.
Quiet = peaceful: yên bình.
Dịch: Họ sống ở một ngôi làng yên tĩnh ở nông thôn.
Câu 3:
Mr. Nam is a very friendly teacher. Students in our class like him.
Friendly = nice: thân thiện.
Dịch: Thầy Nam là một giáo viên rất thân thiện. Học sinh trong lớp chúng tôi rất thích thầy.
Câu 4:
He’s a caring person. He cares about everybody.
Caring = helpful: tốt bụng, chu đáo.
Dịch: Anh ấy là người chu đáo. Anh ấy quan tâm đến mọi người.
Câu 5:
He talks too much while doing his work.
Talk too much = talkative: nói nhiều, lắm lời.
Dịch: Anh ấy nói quá nhiều trong khi làm việc.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Sự việc đang diễn ra ở hiện tại à thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. Chủ ngữ là danh từ số ít “someone” nên dùng “is”.
Dịch: Có người đang gõ cửa. Cậu có thể trả lời không?
Lời giải
Thiếu một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “boy” đứng sau và dựa vào nghĩa của câu à creative: sáng tạo.
Dịch: John là một cậu bé sáng tạo. Cậu ấy luôn đưa ra những ý tưởng mới trong những tình huống khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
A. books
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.