Câu hỏi:

27/12/2025 52 Lưu

1) Giải phương trình \[{x^2} + 8x + 15 = 0\].

2) Giải phương trình \[{x^4} - 3{x^2} - 4 = 0\].

3) Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 13\\x - 3y = 2\end{array} \right.\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1)Cách 1: Giải phương trình \[{x^2} + 8x + 15 = 0\].

\[a = 1;{\rm{ }}b = 8;{\rm{ }}c = 15\]

\[\Delta  = {b^2} - 4ac = {8^2} - 4.1.15 = 4 > 0 \Rightarrow \sqrt \Delta   = \sqrt 4  = 2\].

Phương trình có hai nghiệm phân biệt

\[{x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{ - 8 + 2}}{2} =  - 3\]

\[{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{ - 8 - 2}}{2} =  - 5\]

Vậy tập nghiệm của phương trình là \[S = \left\{ { - 3;{\rm{ }} - 5} \right\}.\]

Cách 2: Giải phương trình \[{x^2} + 8x + 15 = 0\].

\[a = 1;{\rm{ }}b' = 4;{\rm{ }}c = 15\]

\[\Delta ' = {\left( {b'} \right)^2} - ac = {4^2} - 1.15 = 1 > 0 \Rightarrow \sqrt {\Delta '}  = \sqrt 1  = 1\].

Phương trình có hai nghiệm phân biệt

\[{x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 4 + 1}}{1} =  - 3\]

\[{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 4 - 1}}{1} =  - 5\]

Vậy tập nghiệm của phương trình là \[S = \left\{ { - 3;{\rm{ }} - 5} \right\}.\]

Cách 3: Giải phương trình \[{x^2} + 8x + 15 = 0\].

\[{x^2} + 8x + 15 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 5x + 15 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 3x} \right) + \left( {5x + 15} \right) = 0 \Leftrightarrow x\left( {x + 3} \right) + 5\left( {x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {x + 5} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x + 5 = 0\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3\\x =  - 5\end{array} \right.\]  

Vậy tập nghiệm của phương trình là \[S = \left\{ { - 3;{\rm{ }} - 5} \right\}.\]

2.Cách 1: Giải phương trình \[{x^4} - 3{x^2} - 4 = 0\] (1).

Đặt \[t = {x^2}\,\,\left( {t\, \ge 0} \right)\].

Khi đó phương trình (1) trở thành \[{t^2} - 3t - 4 = 0{\rm{ }}\left( 2 \right)\].

Ta có \[a - b + c = 1 - \left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right) = 0\] nên phương trình (2) có hai nghiệm \[{t_1} =  - 1\](loại); \[{t_2} = 4\] (nhận).

Với \[t = {t_2} = 4\] ta có \[{x^2} = 4\]. Suy ra \[{x_1} = 2;\,{\rm{ }}{x_2} =  - 2.\]

Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là \[S = \left\{ { - 2;{\rm{ }}2} \right\}.\]

Cách 2: Giải phương trình \[{x^4} - 3{x^2} - 4 = 0\](1).

Đặt \[t = {x^2}\,{\rm{ }}\left( {t\, \ge 0} \right)\].

Khi đó phương trình (1) trở thành \[{t^2} - 3t - 4 = 0{\rm{ (2)}}\].

\[\begin{array}{l}a = 1;{\rm{ }}b =  - 3;{\rm{ }}c =  - 4\\\Delta  = {b^2} - 4ac = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.\left( { - 4} \right) = 25 > 0 \Rightarrow \sqrt \Delta   = \sqrt {25}  = 5\end{array}\]

Vậy phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt

\[{t_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{3 + 5}}{2} = 4\] (nhận)

\[{t_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \frac{{3 - 5}}{2} =  - 1\] (loại)

Với \[t = {t_1} = 4\] ta có \[{x^2} = 4\]. Suy ra \[{x_1} = 2;{\rm{ }}{x_2} =  - 2.\]

Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là \[S = \left\{ { - 2;{\rm{ }}2} \right\}.\]

Cách 3: Giải phương trình \[{x^4} - 3{x^2} - 4 = 0\].  (1)

Ta có \[{x^4} - 3{x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow {x^4} + {x^2} - 4{x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^4} + {x^2}} \right) - \left( {4{x^2} + 4} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow {x^2}\left( {{x^2} + 1} \right) - 4\left( {{x^2} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0\] 

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 1 = 0{\rm{  }}\left( 2 \right)\\{x^2} - 4 = 0{\rm{ }}\left( 3 \right)\end{array} \right.\]

Giải phương trình (2): \[{x^2} + 1 = 0\]

(vô nghiệm vì với mọi \[x \in \mathbb{R}\] thì \[{x^2} + 1 > 0)\]

Giải phương trình (3): \[{x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow x =  \pm 2\]

Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là \[S = \left\{ { - 2;{\rm{ }}2} \right\}.\]

3.Cách 1: Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 13\\x - 3y = 2\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 13\\x - 3y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 15\\x - 3y = 2\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\x - 3y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 - 3y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \((x;y) = (5;\,\,1).\)

Cách 2: Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 13\\x - 3y = 2\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 13\\x - 3y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 13\\x = 3y + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2\left( {3y + 2} \right) + 3y = 13\\x = 3y + 2\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6y + 4 + 3y = 13\\x = 3y + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9y = 9\\x = 3y + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\end{array} \right. \cdot \]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \((x;y) = (5;\,\,1).\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1.Vẽ đồ thị hàm số \[y =  - 2{x^2}.\]

+ Hàm số xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

+ Bảng giá trị:

\(x\).–2.–1.0.1.2

\(y\).–8.–2.0.–2.–8

+ Nhận xét: Đồ thị hàm số \[y =  - 2{x^2}\] là một đường cong parabol đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right),\) nhận trục Oy làm trục đối xứng, nằm phía dưới trục hoành, điểm O là điểm cao nhất của đồ thị.

1) Vẽ đồ thị hàm số \[y =  - 2{x^2}.\] (ảnh 1)

2.Tìm tham số thực m để đồ thị hàm số \[y =  - 2{x^2}\] và đường thẳng \[y = x - m\,\] có điểm chung.

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \[y =  - 2{x^2}\] và đường thẳng \[y = x - m\,\] là \( - 2{x^2} = x - m \Leftrightarrow 2{x^2} + x - m = 0\)                    

\(\Delta  = {1^2} - 4.2.\left( { - m} \right) = 1 + 8m.\)

Để đồ thị hàm số \[y =  - 2{x^2}\] và đường thẳng \[y = x - m\,\] có điểm chung thì \(\Delta  \ge 0 \Rightarrow 1 + 8m \ge 0 \Leftrightarrow m \ge  - \frac{1}{8} \cdot \)

Cách 1: Cho phương trình \[3{x^2} + 5x - 1 = 0\] có hai nghiệm \({x_1}\),\({x_2}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 6{x_1} - 7{x_1}{x_2} + 6{x_2}\).

Vì \({x_1}\),\({x_2}\)là hai nghiệm của phương trình \[3{x^2} + 5x - 1 = 0\] nên

theo hệ thức Vi-ét thì \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} = \frac{{ - 5}}{3}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{3}\end{array} \right.\).

\[T = 6{x_1} - 7{x_1}{x_2} + 6{x_2} = 6\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 7{x_1}{x_2}\]

  \[ = 6\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right) - 7.\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right) = \frac{{ - 23}}{3}\]

Cách 2: Cho phương trình \[3{x^2} + 5x - 1 = 0\] có hai nghiệm \({x_1}\),\({x_2}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 6{x_1} - 7{x_1}{x_2} + 6{x_2}\).

3.Giải được hai nghiệm của phương trình \[3{x^2} + 5x - 1 = 0\]

\[{x_1} = \frac{{ - 5 + \sqrt {37} }}{6};{\rm{ }}{x_2} = \frac{{ - 5 - \sqrt {37} }}{6}\]

\[T = 6{x_1} - 7{x_1}{x_2} + 6{x_2} = 6 \cdot \frac{{ - 5 + \sqrt {37} }}{6} - 7 \cdot \frac{{ - 5 + \sqrt {37} }}{6} \cdot \frac{{ - 5 - \sqrt {37} }}{6} + 6 \cdot \frac{{ - 5 - \sqrt {37} }}{6}\]

   \[ = \frac{{ - 23}}{3}\]

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại A, trên cạnh AB lấy điểm M (M khác A, M khác B) (ảnh 1)

1.Chứng minh tứ giác AMNC nội tiếp.

Xét tứ giác AMNC có

\(\widehat {CAM} = \widehat {CAB} = {90^o}\)(\(\Delta ABC\) vuông tại A, \[M \in AB\]).

\(\widehat {CNM} = {90^o}\) (MN vuông góc BC).

Suy ra \(\widehat {CAM} + \widehat {CNM} = {90^o} + {90^0} = {180^0}\)

Vậy tứ giác AMNC nội tiếp (tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

2.Chứng minh \(\widehat {ABK} = \widehat {ACM}.\)

Cho tam giác ABC vuông tại A, trên cạnh AB lấy điểm M (M khác A, M khác B) (ảnh 2)

Xét tứ giác ANBK có

\(\widehat {KAB} = {90^o}\) (kề bù với góc vuông CAB).

\(\widehat {KNB} = \widehat {MNB} = {90^o}\) (MN vuông góc BC, K thuộc đường thẳng MN).

Suy ra \(\widehat {KAB} = \widehat {KNB} = {90^o}.\)

Vậy tứ giác ANBK nội tiếp (hai đỉnh A, N kề nhau cùng nhìn cạnh BK dưới một góc bằng \({90^0}\)).

\( \Rightarrow \widehat {ABK} = \widehat {ANK}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung AK). (1)

Vì tứ giác AMNC nội tiếp (chứng minh câu 5.1)

nên \(\widehat {ANM} = \widehat {ACM}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung AM).

hay \(\widehat {ANK} = \widehat {ACM}\)(K thuộc đường thẳng MN). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {ACM}.\)

3.Chứng minh \(\frac{1}{r} = \frac{1}{{KN}} + \frac{1}{{CD}} + \frac{1}{{AB}} \cdot \)

Cho tam giác ABC vuông tại A, trên cạnh AB lấy điểm M (M khác A, M khác B) (ảnh 3)

Xét \(\Delta BCK\)có BA là đường cao, KN là đường cao, M là giao điểm của BA và KN.

Suy ra M là trực tâm của \(\Delta BCK.\)

Do đó \(CM \bot BK.\) (1)

Xét đường tròn đường kính BM có \[\widehat {MDB} = {90^0}\] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \(MD \bot BK.\)(2)

Từ (1) và (2) suy ra ba điểm C, M, D thẳng hàng. Do đó \(CD \bot BK.\)

Diện tích \[\Delta BIC\]là \[{S_{BIC}} = \frac{1}{2}.r.BC\]

Diện tích \[\Delta BIK\]là \[{S_{BIK}} = \frac{1}{2}.r.BK\]

Diện tích \[\Delta CIK\]là \[{S_{CIK}} = \frac{1}{2}.r.CK\]

Diện tích \[\Delta BCK\]là \[{S_{BCK}} = \frac{1}{2}KN.BC = \frac{1}{2}BK.CD = \frac{1}{2}CK.AB\]

Suy ra \[\frac{1}{2}BC = \frac{{{S_{BCK}}}}{{KN}};{\rm{ }}\frac{1}{2}BK = \frac{{{S_{BCK}}}}{{CD}};{\rm{ }}\frac{1}{2}CK = \frac{{{S_{BCK}}}}{{AB}}\]

Mà \[{S_{BCK}} = {S_{BIC}} + {S_{BIK}} + {S_{CIK}}\]

hay \[{S_{BCK}} = r.\frac{{{S_{BCK}}}}{{KN}} + r.\frac{{{S_{BCK}}}}{{CD}} + r.\frac{{{S_{BCK}}}}{{AB}}\]

  \[ \Rightarrow {S_{BCK}} = r.{S_{BCK}}\left( {\frac{1}{{KN}} + \frac{1}{{CD}} + \frac{1}{{AB}}} \right)\]

Vậy \(\frac{1}{r} = \frac{1}{{KN}} + \frac{1}{{CD}} + \frac{1}{{AB}} \cdot \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP