Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)}^2}} - \frac{1}{3}\sqrt {18} \).
Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)}^2}} - \frac{1}{3}\sqrt {18} \).
Quảng cáo
Trả lời:
\(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)}^2}} - \frac{1}{3}\sqrt {18} = \left| {\sqrt 2 - 1} \right| - \frac{1}{3}\sqrt {9.2} \)
\( = \sqrt 2 - 1 - \sqrt 2 \)
\( = - 1.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1.Tính thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể.
Gọi x (phút) là thời gian chỉ riêng vòi thứ nhất chảy đầy bể nước.
y (phút) là thời gian chỉ riêng vòi thứ hai chảy đầy bể nước.
Điều kiện x, y > 0.
Mỗi phút vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{x}\,\)(bể nước).
Mỗi phút vòi thứ hai chảy được \(\frac{1}{y}\,\)(bể nước).
Vì cả hai vòi cùng chảy sau 40 phút thì đầy bể nên mỗi phút cả hai vòi cùng chảy được \(\frac{1}{{40}}\,\)(bể nước).
Từ đó ta có phương trình \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{40}}{\rm{ }}\left( 1 \right)\,\)
Khi mở vòi thứ nhất chảy trong 15 phút rồi khóa lại, sau đó mở vòi thứ hai chảy tiếp trong 20 phút thì lúc này lượng nước trong bể chiếm \[\frac{5}{{12}}\] thể tích của bể nước nên ta có phương trình \(15 \cdot \frac{1}{x} + 20 \cdot \frac{1}{y} = \frac{5}{{12}}{\rm{ }}\left( 2 \right)\,\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{40}}\\15 \cdot \frac{1}{x} + 20 \cdot \frac{1}{y} = \frac{5}{{12}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} = \frac{1}{{60}}\\\frac{1}{y} = \frac{1}{{120}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 60\\y = 120\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để vòi thứ nhất chảy đầy bể là
60 (phút), thời gian để vòi thứ hai chảy đầy bể là 120 (phút).
2.Tính thể tích của hình nón.

Độ dài đường cao của hình nón là \[h = \sqrt {{l^2} - {r^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\left( {cm} \right)\]
Thể tích của hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.6^2}.8 = 96\pi \left( {c{m^3}} \right).\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1.Vẽ đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}.\]
+ Hàm số xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
+ Bảng giá trị:
\(x\).–2.–1.0.1.2
\(y\).–8.–2.0.–2.–8
+ Nhận xét: Đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] là một đường cong parabol đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right),\) nhận trục Oy làm trục đối xứng, nằm phía dưới trục hoành, điểm O là điểm cao nhất của đồ thị.
![1) Vẽ đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid1-1766835671.png)
2.Tìm tham số thực m để đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] và đường thẳng \[y = x - m\,\] có điểm chung.
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] và đường thẳng \[y = x - m\,\] là \( - 2{x^2} = x - m \Leftrightarrow 2{x^2} + x - m = 0\)
\(\Delta = {1^2} - 4.2.\left( { - m} \right) = 1 + 8m.\)
Để đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] và đường thẳng \[y = x - m\,\] có điểm chung thì \(\Delta \ge 0 \Rightarrow 1 + 8m \ge 0 \Leftrightarrow m \ge - \frac{1}{8} \cdot \)
Cách 1: Cho phương trình \[3{x^2} + 5x - 1 = 0\] có hai nghiệm \({x_1}\),\({x_2}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 6{x_1} - 7{x_1}{x_2} + 6{x_2}\).
Vì \({x_1}\),\({x_2}\)là hai nghiệm của phương trình \[3{x^2} + 5x - 1 = 0\] nên
theo hệ thức Vi-ét thì \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = \frac{{ - 5}}{3}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{3}\end{array} \right.\).
\[T = 6{x_1} - 7{x_1}{x_2} + 6{x_2} = 6\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 7{x_1}{x_2}\]
\[ = 6\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right) - 7.\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right) = \frac{{ - 23}}{3}\]
Cách 2: Cho phương trình \[3{x^2} + 5x - 1 = 0\] có hai nghiệm \({x_1}\),\({x_2}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 6{x_1} - 7{x_1}{x_2} + 6{x_2}\).
3.Giải được hai nghiệm của phương trình \[3{x^2} + 5x - 1 = 0\]
\[{x_1} = \frac{{ - 5 + \sqrt {37} }}{6};{\rm{ }}{x_2} = \frac{{ - 5 - \sqrt {37} }}{6}\]
\[T = 6{x_1} - 7{x_1}{x_2} + 6{x_2} = 6 \cdot \frac{{ - 5 + \sqrt {37} }}{6} - 7 \cdot \frac{{ - 5 + \sqrt {37} }}{6} \cdot \frac{{ - 5 - \sqrt {37} }}{6} + 6 \cdot \frac{{ - 5 - \sqrt {37} }}{6}\]
\[ = \frac{{ - 23}}{3}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.