Câu hỏi:

28/12/2025 25 Lưu

a) Vẽ đường thẳng (d): y = \(3x - 2\).

b) Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số (p): y = \({x^2}\) và đường thẳng (d): y = \(3x - 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) Vẽ đường thẳng (d): y = \(3x - 2\). (ảnh 1)

a) Vẽ đường thẳng (d): y = \(3x - 2\).

Với \(x = 0 \Rightarrow y = 2\)

Với \(y = 0 \Rightarrow 3x - 2 = 0 \Rightarrow x = \frac{2}{3}\)

Vậy (d) là đường thẳng qua \(\left( {0; - 2} \right)\) và \(\left( {\frac{2}{3};0} \right)\)

b) Hoành  độ giao điểm của đồ thị hàm số (P): y = \({x^2}\) và đường thẳng (d): y = \(3x - 2\)là nghiệm của phương trình:

 \({x^2} = 3x - 2 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0\)

Vì a+b+c = 1+(-3)+2 = 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 1;{x_2} = 2\)

Với \({x_1} = 1 \Rightarrow {y_1} = {1^2} = 1;{x_2} = 2 \Rightarrow {y_2} = {2^2} = 4.\)

Vậy (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm là A(1;1) và B(2;4).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tính giá trị các biểu thức:

\(A = \sqrt {36}  - \sqrt 4 \);             \(B = \sqrt {{{\left( {4 - \sqrt {15} } \right)}^2}}  + \sqrt {15} \) ;       C=\(\frac{{\sqrt {12}  + \sqrt {27} }}{{\sqrt 3 }}\)

b) Cho biểu thức P = \(\left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{1}{{x - 9}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  + 3}}\)   với \(x \ge 0,x \ne 9\).

1) Rút gọn biểu thức P.

2) Tính giá trị của x để P = \(\frac{1}{2}\).

Lời giải

a) Tính giá trị các biểu thức:

\(A = \sqrt {36}  - \sqrt 4 \)= 6-2=4;

\(B = \sqrt {{{\left( {4 - \sqrt {15} } \right)}^2}}  + \sqrt {15} \)=\(\left| {4 - \sqrt {15} } \right| + \sqrt {15}  = 4 - \sqrt {15}  + \sqrt {15}  = 4\);

C=\(\frac{{\sqrt {12}  + \sqrt {27} }}{{\sqrt 3 }}\)\(\frac{{\sqrt {4.3}  + \sqrt {9.3} }}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3  + 3\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = \frac{{5\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 5\).

b) Cho biểu thức P = \(\left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{1}{{x - 9}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  + 3}}\)   với \(x \ge 0,x \ne 9\).

1) Rút gọn biểu thức P.

Với \(x \ge 0,x \ne 9\). Ta có:

P = \(\left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{1}{{x - 9}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  + 3}} = \left( {\frac{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} + \frac{1}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}} \right).\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 4}}\)

= \(\frac{{\sqrt x  + 3 + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 4}} = \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 4}} = \frac{1}{{\sqrt x  - 3}}.\)

Vậy với \(x \ge 0,x \ne 9\) thì P =\(\frac{1}{{\sqrt x  - 3}}\).

2) Tính giá trị của x để P = \(\frac{1}{2}\).

Với \(x \ge 0,x \ne 9\) để  P =\(\frac{1}{2}\)thì \(\frac{1}{{\sqrt x  - 3}}\)= \(\frac{1}{2}\)\( \Rightarrow 2 = \sqrt x  - 3 \Leftrightarrow \sqrt x  = 5 \Leftrightarrow x = 25\) (thỏa mãn)

Vậy x = 25 thì P = \(\frac{1}{2}\).

Lời giải

Với các số thực a, b, c dương thỏa mãn a + b + c = 3. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có:

 \(\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} = a - \frac{{ab}}{{{a^2} + b}} \ge a - \frac{{ab}}{{2a\sqrt b }} = a - \frac{{\sqrt b }}{2};\)

Tương tự: \(\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} = b - \frac{{bc}}{{{b^2} + c}} \ge b - \frac{{bc}}{{2b\sqrt c }} = b - \frac{{\sqrt c }}{2};\)

\(\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} = c - \frac{{ca}}{{{c^2} + a}} \ge c - \frac{{ca}}{{2c\sqrt a }} = c - \frac{{\sqrt a }}{2}.\)

Vậy:

\(P = \frac{{{a^3}}}{{{a^2} + b}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + c}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + a}} \ge a - \frac{{\sqrt b }}{2} + b - \frac{{\sqrt c }}{2} + c - \frac{{\sqrt a }}{2} = \left( {a + b + c} \right) - \frac{1}{2}\left( {\sqrt a  + \sqrt b  + \sqrt c } \right)\)

Mặt khác, ta có:

   \({\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)^2} + {\left( {\sqrt b  - \sqrt c } \right)^2} + {\left( {\sqrt c  - \sqrt a } \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow a + b + c \ge \sqrt {ab}  + \sqrt {bc}  + \sqrt {ca} \)

   \( \Leftrightarrow 3\left( {a + b + c} \right) \ge {\left( {\sqrt a  + \sqrt b  + \sqrt c } \right)^2} \Leftrightarrow \sqrt 3 \sqrt {\left( {a + b + c} \right)}  \ge \sqrt a  + \sqrt b  + \sqrt c \)

\( \Leftrightarrow  - \left( {\sqrt a  + \sqrt b  + \sqrt c } \right) \ge  - \sqrt 3 \sqrt {a + b + c}  =  - 3\)

\( \Rightarrow P \ge 3 - \frac{1}{2}.3 = \frac{3}{2}.\)

Vậy \(P \ge \frac{3}{2}.\)

Dấu bằng xảy ra khi: \(\left\{ \begin{array}{l}a = b = c\\a + b + c = 3\\{a^2} = b\\{b^2} = c\\{c^2} = a\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = c = 1.\)         

Câu 4

a) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 5\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\).

b) Giải phương trình: \({x^2} - 9x + 14 = 0\).

c) Cho phương trình: \({x^2} - (m + 2)x + m - 3 = 0\)(*), với m là tham số.

1) Chứng minh rằng phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

2) Tìm m để phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2}\) > 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP