Câu hỏi:

29/12/2025 1,764 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \(\Delta ABC\)với \(A\left( {1; - 3;3} \right),B\left( {2; - 4;5} \right),C\left( {3; - 2;1} \right)\)

a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1; - 2} \right).\)
Đúng
Sai
b) Điểm \(G\left( {a;b;c} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC\) thì \(a + b + c = 2\).
Đúng
Sai
c) Điểm \(I\left( {x;y;z} \right)\)thỏa mãn \(2\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + 3\overrightarrow {IC} = \vec 0,\) khi đó \(2x + y + z = 4.\)
Đúng
Sai
d) Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\) là điểm trên mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oyz} \right)\)sao cho biểu thức \[P = - 2M{A^2} - M{B^2} - 3M{C^2}\] đạt giá trị lớn nhất. Khi đó \(x + y - z < - 5\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;1; - 2} \right).\)

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2 - 1; - 4 + 3;5 - 2} \right) = (1; - 1;2). \Rightarrow \)a) Sai

b) Đúng

Điểm \(G\left( {a;b;c} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC\) thì \(a + b + c = 2\).

Điểm \(G\left( {a;b;c} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{1 + 2 + 3}}{3} = 2\\b = \frac{{ - 3 - 4 - 2}}{3} =  - 3\\c = \frac{{3 + 5 + 1}}{3} = 3\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow a + b + c = 2\) \( \Rightarrow \)b)

c) Đúng

Điểm \(I\left( {x;y;z} \right)\)thỏa mãn \(2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC}  = \vec 0,\) khi đó \(2x + y + z = 4.\)

Điểm \(I\left( {x;y;z} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {IA}  = (1 - x; - 3 - y;3 - z)\)

\(\overrightarrow {IB}  = (2 - x; - 4 - y; - 2 - z)\)  

\(\overrightarrow {IC}  = (3 - x; - 2 - y;1 - z)\)

Ta có:

\(2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC}  = (13 - 6x; - 16 - 6y;7 - 6z)\)

\(2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC}  = \vec 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}13 - 6x = 0\\ - 16 - 6y = 0\\14 - 6z = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{13}}{6}\\y =  - \frac{8}{3}\\z = \frac{7}{3}\end{array} \right.\)

Khi đó: \(2x + y + z = \frac{{13}}{3} - \frac{8}{3} + \frac{7}{3} = 4.\)\( \Rightarrow \)c)

d) Sai

Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\) là điểm trên mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oyz} \right)\)sao cho biểu thức\[P =  - 2M{A^2} - M{B^2} - 3M{C^2}\] đạt giá trị lớn nhất. Khi đó \(x + y - z <  - 5\).

Ta có: \(M\left( {x;y;z} \right) \in (Oyz) \Rightarrow M(0;y;z)\)

Khi đó:

\(M{A^2} = {\overrightarrow {MA} ^2} = 1 + {( - 3 - y)^2} + {(3 - z)^2} = 19 + 6y - 6z + {y^2} + {z^2}\)

\(M{B^2} = {\overrightarrow {MB} ^2} = 4 + {( - 4 - y)^2} + {(5 - z)^2} = 45 + 8y - 10z + {y^2} + {z^2}\)

\(M{C^2} = {\overrightarrow {MC} ^2} = 9 + {( - 2 - y)^2} + {(1 - z)^2} = 14 + 4y - 2z + {y^2} + {z^2}\)

\[\begin{array}{l}P =  - 2M{A^2} - M{B^2} - 3M{C^2}\\ =  - 125 - 32y + 28z - 6{y^2} - 6{z^2}\\ =  - 6{(y + \frac{8}{3})^2} - {(z - \frac{7}{3})^2} - \frac{{149}}{3}\end{array}\]

\(P\) lớn nhất bằng \( - \frac{{149}}{3}\)khi \(\left\{ \begin{array}{l}y + \frac{8}{3} = 0\\z - \frac{7}{3} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - \frac{8}{3}\\z = \frac{7}{3}\end{array} \right.\)

Khi đó \(M(0; - \frac{8}{3};\frac{7}{3})\)\( \Rightarrow x + y - z = 0 - \frac{8}{3} - \frac{7}{3} =  - 5\)

Cách 2:

\[\begin{array}{l}P =  - 2M{A^2} - M{B^2} - 3M{C^2} =  - 2{\overrightarrow {MA} ^2} - {\overrightarrow {MB} ^2} - 3{\overrightarrow {MC} ^2}\\ =  - 2{(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} )^2} - {(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} )^2} - 3{(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} )^2}\end{array}\]

\(\begin{array}{l} =  - 6{\overrightarrow {MI} ^2} - 2{\overrightarrow {MI} ^2}(2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC} ) - (2{\overrightarrow {IA} ^2} + {\overrightarrow {IB} ^2} + 3{\overrightarrow {IC} ^2})\\ =  - 6M{I^2} - (2I{A^2} + I{B^2} + 3I{C^2}) - 2{\overrightarrow {MI} ^2}(2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC} )\end{array}\)

\(P\) lớn nhất bằng\(\begin{array}{l} - 6{\overrightarrow {MI} ^2} - (2{\overrightarrow {IA} ^2} + {\overrightarrow {IB} ^2} + 3{\overrightarrow {IC} ^2}) =  - 6M{I^2} - (2I{A^2} + I{B^2} + 3I{C^2})\\\end{array}\)

\( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC}  = \vec 0 \Leftrightarrow I(\frac{{13}}{6}; - \frac{8}{3};\frac{7}{3})\)

Khi đó \(P\) lớn nhất thì \(M{I^2} = 0 \Leftrightarrow M \equiv I\). Vì \(M \in (Oyz) \Rightarrow M(0; - \frac{8}{3};\frac{7}{3})\)

Do đó: \( \Rightarrow x + y - z = 0 - \frac{8}{3} - \frac{7}{3} =  - 5\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 34.

Gọi các biến cố \(A:\) “Học sinh giỏi Toán”; \(B:\) “Học sinh giỏi Văn”;

\(C:\) “\[2\] học sinh được chọn có đúng \[1\] học sinh giỏi cả Toán và Ngữ văn”.

Đặt \[x = n(AB)(x \in {\mathbb{N}^*})\] là số học sinh giỏi cả hai môn.

Số học sinh giỏi của lớp là \({n_G} = n(A) + n(B) - n(AB) = 18 + 12 - x = 30 - x.\)

\(\begin{array}{l}P(C) = \frac{{x.(30 - 2x)}}{{C_{30 - x}^2}} = \frac{{2x(30 - 2x)}}{{(30 - x)(29 - x)}}\\P(C) = \frac{9}{{23}} \Leftrightarrow 101{x^2} - 1911x + 7830 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 6 &  \in \mathbb{N}\\x = \frac{{1305}}{{101}} \notin \mathbb{N}\end{array} \right. \Rightarrow x = 6.\end{array}\)

Vậy số học sinh của lớp 11 này bằng \(30 - 6 + 10 = 34\) học sinh.

Lời giải

Lời giải

Đáp án: \[0,65\].

Vậy \[d\left( {B,\left( {S (ảnh 1)

Kẻ \[AH \bot CD\] tại \[H\], \[AK \bot SH\] tại \[K\]

Vì \[AH \bot CD\] và \[AS \bot CD\] nên \[CD \bot \left( {SAH} \right)\]\[ \Rightarrow AK \bot CD\] mà \[AK \bot SH\] nên \[AK \bot \left( {SCD} \right)\]

Vậy \[d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\].\[\widehat {ADH} = \widehat {BAD} = 60^\circ \] (so le trong).

\[AH = AD.\sin 60^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2},AK = \frac{{SA.AH}}{{\sqrt {S{A^2} + A{H^2}} }} = \frac{{\sqrt {21} }}{7} \approx 0,65\].

Vậy \[d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) \approx 0,65.\] (vì \[AB//\left( {SCD} \right)\]).

Câu 6

a) Tập xác định của hàm số đã cho \(D = \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
b) \(f'(x) = {3^x}\left( {\ln x + \frac{1}{x}} \right)\)
Đúng
Sai
c) Hàm số đã cho đồng biến trên \((3; + \infty )\).
Đúng
Sai
d) Có \(18\) số nguyên \(x\) sao cho ứng với mỗi số nguyên \(x\) có đúng 3 số nguyên \(y\) thỏa mãn bất phương trình: \({3^{{y^2} - \frac{{|x|}}{x}}} \le {\log _{{y^2} + 3}}\left( {\frac{{|x|}}{3} + 3} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP