Câu hỏi:

29/12/2025 152 Lưu

Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn đến từ lớp 12A, 3 bạn từ lớp 12B, 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên ngồi vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế xếp đối diện nhau. Xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau bằng \(\frac{a}{b}\)( với \(\frac{a}{b}\)là phân số tối giản). Tính \(a - b\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

- 25

Đáp án: \( - 25\).

Số cách xếp 10 bạn học sinh trong đội tuyển thi HSG vào một bàn dài mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau là \(10! \Rightarrow n(\Omega ) = 10!\) !

Xét các biến cố: \(A\) : "Không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau".

\(\bar A\) : "Có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau".

\({A_1}\) :" Học sinh lớp 12A ngồi đối diện nhau".

\({A_2}\) : "Học sinh lớp 12B ngồi đối diện nhau".

\({A_1} \cap {A_2}\) : "Học sinh 12A ngồi đối diện nhau và học sinh 12B ngồi đối diện nhau".

\( \Rightarrow \overline A = {A_1} \cup {A_2} \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) - n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right)\).

Sắp xếp 2 hs lớp 12A ngồi vào hai ghế đối diện nhau, hoán đổi vị trí của 2 hs, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại \( \Rightarrow n\left( {{A_1}} \right) = C_5^1.2!.8!\).

Từ 3 hs lớp 12B, chọn ra 2 hs sắp xếp 2 hs này ngồi vào hai ghế đối diện, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại

\( \Rightarrow n\left( {{A_2}} \right) = A_3^2.C_5^1.8!\).

Sự kiện cả 12A và 12B đều có một cặp ngồi đối diện (các cặp ghế phải khác nhau):

Chọn cặp ghế cho 12A: cách.

Chọn cặp ghế khác cho 12B: còn cách.

Chọn 2 trong 3 học sinh 12B để tạo cặp đối diện: \(C_3^2 = 3\)

Sắp xếp trong mỗi cặp: cho 12A và cho 12B.

Các 6 học sinh còn lại sắp xếp vào 6 ghế còn lại: .

Vậy

\( \Rightarrow n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right) = \)

\( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) - n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right) = 1440000\).

\( \Rightarrow n\left( A \right) = n\left( \Omega \right) - n\left( {\overline A } \right) = 2188800 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{38}}{{63}} \Rightarrow a - b = - 25\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp số : 30

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình t (ảnh 1)

Gọi \(M,I\)lần lượt là trung điểm \(CD,\,SC\).

Theo giả thiết ta có tam giác \(ACD\) đều. Suy ra \(AM = \frac{{AD\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}\).

Kẻ \(AH \bot SM\,\,\left( {H \in SM} \right)\) thì \(AH \bot \left( {SCD} \right)\).

Ta có \(GI = \frac{1}{3}AI\) nên \(d\left( {G,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{3}AH\)

\( = \frac{1}{3}.\frac{{AM.SA}}{{\sqrt {A{M^2} + S{A^2}} }} = \frac{1}{3}.\frac{{\frac{{\sqrt 3 a}}{2}.\sqrt 3 a}}{{\sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + 3{a^2}} }} = \frac{{\sqrt {15} a}}{{15}}\)

Vậy \(d\left( {G,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{\sqrt {15} a}}{{15}}\).

Lời giải

Đáp án: 34,1

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x =  - b = 1 \Rightarrow b =  - 1\).

Khi đó đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + a}}{{x - 1}}\) qua \(\left( {2\,;\,\,3} \right) \Rightarrow 3 = \frac{{2 + a}}{{2 - 1}} \Rightarrow a = 1\); hàm số là  (C).

Ta nhận thấy để khoảng cách từ điểm m thuộc khu vườn đến hai đường thẳng là nhỏ nhất thì điểm M phải thuộc đồ thị hàm số.

Gọi \(M\left( {{x_0}\,;\,\,\frac{{{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}} \right) \in \left( C \right),\,\,{x_0} > 1\). Tổng khoảng cách từ M đến hai đường thẳng \({\Delta _1},\,\,{\Delta _2}\) là

\(d = d\left( {M\,,\,\,{\Delta _1}} \right) + d\left( {M\,,\,\,{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {2{x_0} + \frac{{{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}} - 4} \right|}}{{\sqrt 5 }} + \frac{{\left| {{x_0} + 2 \cdot \frac{{{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}} - 2} \right|}}{{\sqrt 5 }}\) ;

\(\sqrt 5 d = \left| {\frac{{2x_0^2 - 5{x_0} + 5}}{{{x_0} - 1}}} \right| + \left| {\frac{{x_0^2 - {x_0} + 4}}{{{x_0} - 1}}} \right| = \frac{{2x_0^2 - 5{x_0} + 5}}{{{x_0} - 1}} + \frac{{x_0^2 - {x_0} + 4}}{{{x_0} - 1}}\)

(vì \(\left\{ \begin{array}{l}2x_0^2 - 5{x_0} + 5 > 0\\{x_0} - 1 > 0\\x_0^2 - {x_0} + 4 > 0\end{array} \right.\,,\,\,\forall {x_0} > 1\)).

Đặt \(\sqrt 5 d = \frac{{3x_0^2 - 6{x_0} + 9}}{{{x_0} - 1}} = g\left( x \right)\) với \(x > 1\).

Ta có: \(g'\left( x \right) = \frac{{3x_0^2 - 6{x_0} - 3}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}\); \(g'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 3x_0^2 - 6{x_0} - 3 = 0 \Rightarrow {x_0} = 1 + \sqrt 2  > 1\).

Ta có: .

Dấu đẳng thức xảy ra khi \({x_0} = 1 + \sqrt 2 \)\( \Rightarrow M\left( {1 + \sqrt 2 \,;\,\,1 + \sqrt 2 } \right)\).

Khoảng cách OM trên thực tế là  mét.

Câu 3

a) Thể tích khối lăng trụ \(ABC.\,A'B'C'\) bằng 8.
Đúng
Sai
b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'C\) và \(FE\) bằng \(\frac{6}{7}\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng AC'.
Đúng
Sai
d) Côsin của góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(\frac{3}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\].
Đúng
Sai
b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \[x = 1\].
Đúng
Sai
c) Theo khảo sát, tổng doanh thu của doanh nghiệp này được mô tả bằng hàm số \[R\left( x \right) = {x^2} + 2x\] và lợi nhuận thu về khi bán 200 sản phẩm là 5250 USD. Khi chi phí theo số sản phẩm đạt giá trị nhỏ nhất, số sản phẩm sản xuất được (làm tròn đến hàng đơn vị) là 25 sản phẩm.
Đúng
Sai
d) Hàm số có thể viết lại dưới dạng \[f\left( x \right) = \frac{1}{3}x + 1 + \frac{d}{{x + 1}}\], với d là số thực thuộc \[\mathbb{R}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[90^\circ \].             
B. \[60^\circ \].           
C. \[30^\circ \].                                   
D. \[45^\circ \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \( - \infty \).              
B. \( + \infty \).             
C. 1.                                    
D. −1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\left[ {11;{\rm{ }}13} \right)\].                    

B. \[\left[ {13;{\rm{ }}15} \right)\].                                    
C. \[\left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\].                                      
D. \[\left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP