Câu hỏi:

30/12/2025 91 Lưu

Để nghiên cứu về sự điều hòa theo hình operon tế bào vi khuẩn E. Coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gen của operon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (như hình dưới đây).

Để nghiên cứu về sự điều hòa theo mô hình operon ở tế bào vi khuẩn E. Coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gen của operon tryptophan (Trp) (ảnh 1)

Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của amino acid tryptophan chất cho carbon. Chuyển plasmid tái tổ hợp chứa “operon lai” vào dòng tế bào vi khuẩn E. Coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac.

Môi

trường nuôi cấy

Đường glucose

Đường lactose

Amino acid tryptophan

1

Không

Không

2

Không

Không

3

Không

4

Không

Biết rằng operon Trp (Operon tryptophan) trong điều kiện môi trường có tryptophan, operon trp bị bất hoạt bởi phức hệ tryptophan - protein ức chế; trong khi nếu vắng amino acid này thì operon hoạt động. Do đó, operon này một loại operon ức chế. Các vi khuẩn vẫn có khả năng sinh trưởng bình thường như các chủng kiểu dại.

a) Môi trường 1, các gene cấu trúc thuộc operon Lac không được biểu hiện, các gen cấu trúc thuộc operonTrp đều được biểu hiện.
Đúng
Sai
b) Môi trường 2, các gene TrpE → LacA đều hoạt động.
Đúng
Sai
c) Môi trường 3, RNA-polymerase không bám được vào vùng promoter nên 2 hệ enzyme không tổng hợpđược.
Đúng
Sai
d) môi trường 4 thì lượng β-galactosidasa tạo ra tối đa.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: s – đ -đ - s

- Môi trường nuôi cấy 1:

+ Không acid amin tryptophan liên kết protein ức chế (protein ức chế do gen điều hòa của operon tryp mã hóa) nên protein ức chế không thể hiện hoạt tính và không liên kết vào Operater của operon lai. Điều này làm cho ARN polymerase có thể bám được vào vùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã và tổng hợp được phân tử mARN mang thông tin của 2 operon. Vi khuẩn E.coli tổng hợp được enzyme tổng hợp Tryp.

+ Nguồn carbon cung cấp cho tế bào vi khuẩn E.coli sử dụng glucose.

môi trường nuôi cấy 1 khuẩn lạc xuất hiện.

-  Môi trường nuôi cấy 2:

Tương tự môi trường nuôi cấy 1, ngoài tổng hợp được enzyme cho Tryp còn tổng hợp enzyme phân giải lactose sử dụng được nguồn cacbon.

môi trường nuôi cấy 2 khuẩn lạc xuất hiện.

-  Môi trường nuôi cấy 3:

+ Có acid amin tryptophan liên kết protein ức chế do gen điều hòa của operon tryp hóa nên protein ức chế có thể thể hiện hoạt tính và liên kết vào Operater của operon lai. Điều này làm cho ARN polymerase không thể bám được vào vùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã nên không tổng hợp được phân tử mARN mang thông tin của 2 operon. thế tế bào vi khuẩn E. Coli không tổng hợp được cả 2 hệ enzyme.

+ Tuy nhiên, do đã có Tryp từ môi trường nuôi nguồn carbon sử dụng glucose. Nên môi trường nuôi cấy 3 vẫn có khuẩn lạc xuất hiện

-  Môi trường nuôi cấy 4:

Tương tự môi trường nuôi cấy 3, vi khuẩn E.coli không tổng hợp được cả hai hệ enzyme. Tryp từ môi trường thì vẫn không dùng được lactose

Nên môi trường nuôi cấy 4 không khuẩn lạc xuất hiện.

d) môi trường 4 thì lượng β-galactosidasa trong quá trình thí nghiệm rất ít

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Trong quần thể 1, tần số allele A có xu hướng tăng dần qua các thế hệ.
Đúng
Sai
b) Trong quần thể 1, tỉ lệ thể chấm vàng trên thân ở F2 là 4/11.
Đúng
Sai
c) Trong số 100 thể ban đầu của quần thể 2, thể 10 thể đực 15 cá thể cái đều kiểu gene AA.
Đúng
Sai
d) Theo thời gian, quần thể 1 có thể phát triển theo hướng phân tách thành 2 dòng thuần.
Đúng
Sai

Lời giải

a)  sai, giao phối không ngẫu nhiên không làm đổi tần số allele.

b)  đúng, ở quần thể 1, khi các thể giao phối cùng kiểu hình:

Nhóm thể P

A-

aa

Phép giao phối

0,8 x [(1/4AA : 3/4Aa) x (1/4AA : 3/4Aa)]

à 0,8 x (5/8A : 3/8a)2

0,2 x [aa x aa]

Đời con

0,3125AA + 0,375Aa + 0,1125aa

0,2aa.

Tổng cộng

0,3125AA + 0,375Aa + 0,3125aa

Nhóm thể F1

A-

aa

Phép giao phối

0,6875 x [(5/11AA : 6/11Aa) x (5/11AA :

6/11Aa)]

à 0,6875 x (8/11A : 3/11a)2

0,3125 x [aa x aa]

Đời con

0,3125AA + 0,375Aa + 0,1125aa

0,3125aa.

Tổng cộng

4/11AA + 3/11Aa + 4/11aa

 

à F2 4/11 cá thể thân có chấm vàng.

c)  đúng, giả sử trong quần thể 2, nhóm đực xAA + yAa + 0,5aa; nhóm cái zAA + tAa + 0,5aa. Tại F2, quần thể cân bằng với aa = 0,390625 à aCB = 0,625 và ACB = 0,375.

Ta aCB = (ađực + acái)/2 = [0,5 + y/2 + 0,5 + t/2] : 2 = 0,625 và ACB = (Ađực + Acái)/2 = [x + y/2 + z + t/2] : 2 = 0,375.

Giải hệ phương trình ta suy được ý 3 đúng.

d)   đúng, vì giao phối có lựa chọn sẽ giảm tỉ lệ dị hợp, tăng đồng hợp

Lời giải

Chọn B

II. Mỗi tế bào sinh giao tử ở ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử, ở ruồi cái F1 chỉ cho 1 loại giao tử.

IV. Ruồi F1 nhận giao tử BV từ mẹ giao tử bv từ bố hoặc ngược lại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Các gene đột biến nói trên nằm trên 3 cặp NST khác nhau.
Đúng
Sai
b) Các chủng A, B, G đột biến ở cùng 1 gene.
Đúng
Sai
c) Trong quần thể có tối đa 180 loại kiểu gene.
Đúng
Sai
d) F1 của chủng lai giữa D với E kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Kiểu gene thể của các cây lúa bất dục đực sau khi thực hiện chuyển gene BDd hoặc BDD.
Đúng
Sai
b) Khi lai cây bất dục đực với hạt phấn của cây đồng hợp tử về D thì đời con thu được 100% cây không bất dục đực.
Đúng
Sai
c) Lấy hạt phấn của cây bình thường đồng hợp tử lặn dd thụ phấn cho các cây F1 thu được câu b thì kiểu hình ở thế hệ tiếp theo là 100% cây không bất dục đực.
Đúng
Sai
d) Khi đưa allele phục hồi vào các dòng bất dục đực sẽ làm thay đổi gene bất dục đực ở cây lúa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP