Để nghiên cứu về sự điều hòa theo mô hình operon ở tế bào vi khuẩn E. Coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gen của operon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (như hình dưới đây).

Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của amino acid tryptophan và chất cho carbon. Chuyển plasmid tái tổ hợp chứa “operon lai” vào dòng tế bào vi khuẩn E. Coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac.
|
Môi trường nuôi cấy |
Đường glucose |
Đường lactose |
Amino acid tryptophan |
|
1 |
Có |
Không |
Không |
|
2 |
Không |
Có |
Không |
|
3 |
Có |
Không |
Có |
|
4 |
Không |
Có |
Có |
Biết rằng operon Trp (Operon tryptophan) trong điều kiện môi trường có tryptophan, operon trp bị bất hoạt bởi phức hệ tryptophan - protein ức chế; trong khi nếu vắng amino acid này thì operon hoạt động. Do đó, operon này là một loại operon ức chế. Các vi khuẩn vẫn có khả năng sinh trưởng bình thường như các chủng kiểu dại.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 3 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: s – đ -đ - s
- Môi trường nuôi cấy 1:
+ Không có acid amin tryptophan liên kết protein ức chế (protein ức chế do gen điều hòa của operon tryp mã hóa) nên protein ức chế không thể hiện hoạt tính và không liên kết vào Operater của operon lai. Điều này làm cho ARN polymerase có thể bám được vào vùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã và tổng hợp được phân tử mARN mang thông tin của 2 operon. Vi khuẩn E.coli tổng hợp được enzyme tổng hợp Tryp.
+ Nguồn carbon cung cấp cho tế bào vi khuẩn E.coli sử dụng là glucose.
→ môi trường nuôi cấy 1 có khuẩn lạc xuất hiện.
- Môi trường nuôi cấy 2:
Tương tự môi trường nuôi cấy 1, ngoài tổng hợp được enzyme cho Tryp còn tổng hợp enzyme phân giải lactose sử dụng được nguồn cacbon.
→ môi trường nuôi cấy 2 có khuẩn lạc xuất hiện.
- Môi trường nuôi cấy 3:
+ Có acid amin tryptophan liên kết protein ức chế do gen điều hòa của operon tryp mã hóa nên protein ức chế có thể thể hiện hoạt tính và liên kết vào Operater của operon lai. Điều này làm cho ARN polymerase không thể bám được vào vùng promoter của operon lai và tiến hành quá trình phiên mã nên không tổng hợp được phân tử mARN mang thông tin của 2 operon. Vì thế tế bào vi khuẩn E. Coli không tổng hợp được cả 2 hệ enzyme.
+ Tuy nhiên, do đã có Tryp từ môi trường nuôi và nguồn carbon sử dụng là glucose. Nên môi trường nuôi cấy 3 vẫn có khuẩn lạc xuất hiện
- Môi trường nuôi cấy 4:
Tương tự môi trường nuôi cấy 3, vi khuẩn E.coli không tổng hợp được cả hai hệ enzyme. Dù có Tryp từ môi trường thì vẫn không dùng được lactose
Nên môi trường nuôi cấy 4 không có khuẩn lạc xuất hiện.
→ d) Ở môi trường 4 thì lượng β-galactosidasa trong quá trình thí nghiệm là rất ít
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Ở một loài cá, allele A quy định thân có chấm đỏ, trội hoàn toàn so với allele a quy định thân có chấm vàng. Quá trình giao phối chỉ xảy ra giữa các cá thể có các chấm trên thân cùng màu. Khảo sát một quần thể trong tự nhiên (quần thể 1), các nhà khoa học xác định được thành phần kiểu gene của quần thể (thế hệ xuất phát) là 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Để tiếp tục nghiên cứu, họ đã thu 100 cá thể trưởng thành, gồm 25 con đực có chấm đỏ, 25 con cái có chấm đỏ, 25 con đực có chấm vàng, 25 con cái có chấm vàng, tạo thành một quần thể nhân tạo (quần thể 2). Quần thể 2 được nuôi trong môi trường riêng biệt có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho các cá thể trở nên cùng màu thân, sau đó để chúng giao phối với nhau. Kết quả thu được thể hiện ở bảng:
|
Thế hệ |
Tỉ lệ % các cá thể |
|
|
|
Thân có chấm đỏ |
Thân có chấm vàng |
|
F1 |
61,0000 |
39,0000 |
|
F2 |
60,9375 |
39,0625 |
|
F3 |
60,9375 |
39,0625 |
|
F4 |
60,9375 |
39,0625 |
Giả sử không có đột biến phát sinh, các cá thể có sức sống như nhau và khả năng sinh sản như nhau, quần thể 1 có số lượng cá thể rất lớn và không có hiện tượng di nhập gene. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Lời giải
a) sai, giao phối không ngẫu nhiên không làm đổi tần số allele.
b) đúng, ở quần thể 1, khi các cá thể giao phối cùng kiểu hình:
|
Nhóm cá thể P |
A- |
aa |
|
Phép giao phối |
0,8 x [(1/4AA : 3/4Aa) x (1/4AA : 3/4Aa)] à 0,8 x (5/8A : 3/8a)2 |
0,2 x [aa x aa] |
|
Đời con |
0,3125AA + 0,375Aa + 0,1125aa |
0,2aa. |
|
Tổng cộng |
0,3125AA + 0,375Aa + 0,3125aa |
|
|
Nhóm cá thể F1 |
A- |
aa |
|
Phép giao phối |
0,6875 x [(5/11AA : 6/11Aa) x (5/11AA : 6/11Aa)] à 0,6875 x (8/11A : 3/11a)2 |
0,3125 x [aa x aa] |
|
Đời con |
0,3125AA + 0,375Aa + 0,1125aa |
0,3125aa. |
|
Tổng cộng |
4/11AA + 3/11Aa + 4/11aa |
|
à F2 có 4/11 cá thể thân có chấm vàng.
c) đúng, giả sử trong quần thể 2, nhóm đực có xAA + yAa + 0,5aa; nhóm cái có zAA + tAa + 0,5aa. Tại F2, quần thể cân bằng với aa = 0,390625 à aCB = 0,625 và ACB = 0,375.
Ta có aCB = (ađực + acái)/2 = [0,5 + y/2 + 0,5 + t/2] : 2 = 0,625 và ACB = (Ađực + Acái)/2 = [x + y/2 + z + t/2] : 2 = 0,375.
Giải hệ phương trình ta suy được ý 3 đúng.
d) đúng, vì giao phối có lựa chọn sẽ giảm tỉ lệ dị hợp, tăng đồng hợp
Lời giải
II. Mỗi tế bào sinh giao tử ở ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử, ở ruồi cái F1 chỉ cho 1 loại giao tử.
IV. Ruồi F1 nhận giao tử BV từ mẹ và giao tử bv từ bố hoặc ngược lại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Nấm men lưỡng bội dùng đường glucose làm nguồn năng lượng ưu tiên, song cũng có thể dùng mantose như nguồn năng lượng thay thế khi môi trường không có glucose. Từ phòng thí nghiệm, một nhà nghiên cứu đã phân lập được 6 chủng nấm men đột biến mất khả năng chuyển hóa mantose. Cả 6 đột biến đều là lặn và được đặt tên tương ứng là A, B, C, D, E và G. Nhằm xác định các đột biến này thuộc các gene khác nhau hay thuộc cùng một gene, nhà nghiên cứu tiến hành phân tách giao tử từ các chủng nấm men đột biến đồng hợp tử rồi tiến hành cho các giao tử đó kết hợp với nhau thu được tế bào lai. Nuôi tế bào lai trên các môi trường chỉ có mantose và không có glucose thu được kết quả như sau:
|
Các đột biến |
A |
B |
C |
D |
E |
G |
|
A |
– |
– |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
B |
– |
– |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
C |
+ |
+ |
– |
+ |
– |
+ |
|
D |
+ |
+ |
+ |
– |
+ |
- |
|
E |
+ |
+ |
– |
+ |
– |
+ |
|
G |
+ |
+ |
+ |
- |
+ |
– |
Trong đó, dấu “+” là nấm phát triển bình thường; dấu “-” là nấm không phát triển. Biết rằng các locus gene nằm trên các cặp NST khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

