khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/12/2025 808 Lưu

Ở một loài ruồi thuộc chi Drosophila, gene A quy định enzyme A tổng hợp sắc tố đỏ nằm trên NST thường, phiên bản đột biến lặn a không có chức năng. Sự biểu hiện sắc tố đỏ thành màu mắt đỏ chịu sự chi phối của gene B ở NST khác, gene này cũng có một phiên bản đột biến lặn b bị mất chức năng. Nếu màu đỏ không được biểu hiện thì mắt có màu trắng. Ở thế hệ P thuần chủng, đem những con ruồi đực (♂) mắt trắng x ruồi cái (♀) mắt trắng, F1 thu được toàn mắt đỏ. Sau đó đem các con F1 lai phân tích với những cá thể mang toàn allele lặn (lai phân tích), người ta thu được kết quả như sau:

Ruồi ♂ F1 lai phân tích. Fa-1 có tỉ lệ 1 ♀ mắt đỏ: 1 ♀ mắt trắng: 2 ♂ mắt trắng.

Ruồi ♀ F1 lai phân tích. Fa-2 có tỉ lệ 1 ♀ mắt đỏ: 3 ♀ mắt trắng: 1 ♂ mắt đỏ: 3 ♂ mắt trắng.

Qua kiểm tra hóa sinh, thấy rằng trong những mắt trắng ở Fa-1, những con ruồi cái đều không tạo được sắc tố đỏ, còn một nửa cá thể đực tạo được sắc tố đỏ. Theo lý thuyết, khi chọn một cá thể mắt đỏ ở Fa-1, xác suất cá thể ấy mang allele b có nguồn gốc từ ruồi cái P là bao nhiêu %? (Đáp án làm tròn đến hàng đơn vị)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 0

-  Từ dữ kiện đề, ta có A-B- cho mắt đỏ, A-bb, aaB-, aabb cho mắt trắng, trong đó dạng A-bb vẫn tạo

được sắc tố đỏ.

Lúc này, P có dạng aaBB x AAbb và F1 có dạng AaBb.

-  Phép lai phân tích ruồi đực F1 cho đời con có sự khác biệt ở 2 giới, chứng tỏ có 1 trong 2 gene thuộc vùng không tương đồng của NST giới tính X; tức là những con ruồi đực F1 có thể là AaXBY hoặc BbXAY.

Nếu đực F1 là BbXAY, tất cả ruồi cái Fa-1 sẽ nhận XA từ bố, nên chúng đều tạo được sắc tố đỏ (dù mắt

đỏ

hay mắt trắng).

-  Đực F1 phải là AaXBY, tức gene B thuộc vùng không tương đồng của NST X.

-  Do vậy để F1 có cả đực và cái đều mắt đỏ thì P phải có dạng aaXBXB x AAXbY , nên F1 có kiểu gene gồm AaXBXb và AaXBY.

Dễ thấy rằng những con đực F1 nhận XB từ con cái P, sau đó nó truyền allele này cho ruồi mắt đỏ Fa-1; do vậy xác suất để cá thể mắt đỏ ở Fa-1 mang Xb từ cái P là 0%.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Từ kết quả điện di, ta thống kê được kiểu gene của các cá thể như sau:


Kiểu gene

A1A1

A1A2

A1A3

A2A2

A2A3

A3A3

Số cá thể

2

2

3

2

3

3

Tỉ lệ

2/15

2/15

3/15

2/15

3/15

3/15

Þ Cấu trúc di truyền của quần thể:

2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3

Tần số các allele:

A1 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3; A2 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;

A3 = 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4

quá trình giao phối ngẫu nhiên của quần thể tạo ra F1:

Tỉ lệ các loại kiểu gene trong quần thể F1:

A1A1 = 0,3 x 0,3 = 0,09

A1A2 = 2 x 0,3 x 0,3 = 0,18

A1A3 = 2 x 0,4 x 0,3= 0,24

Tỉ lệ kiểu hình: 0,51 lông đen. = 51%

Lời giải

Ở chuột, sắc tố tạo nên màu lông được quy định bởi ba gene P, Q và R nằm trên ba nhiễm sắc thể riêng biệt. Mỗi gene trên đều có hai allele, trong đócác allele lặn (p, q, r) không tạo thành protein chức năng. (ảnh 1)

Ở chuột, sắc tố tạo nên màu lông được quy định bởi ba gene P, Q và R nằm trên ba nhiễm sắc thể riêng biệt. Mỗi gene trên đều có hai allele, trong đócác allele lặn (p, q, r) không tạo thành protein chức năng. (ảnh 2)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tất cả các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều tạo ra ưu thế lai. 
B. Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính 
C. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau 
D. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a.  Kháng sinh R đã ức chế sự biểu hiện gene X ở các chủng đột biến.
Đúng
Sai
b.   Trong thí nghiệm, các chủng vi khuẩn đều có khả năng phiên mã khi môi trường có sự xuất hiện của kháng sinh.
Đúng
Sai
c.  Chủng X1 có hoạt tính enzyme thấp hơn cả chủng dại chứng tỏ kháng sinh R đã làm ức chế quá trình phiên mã và dịch mã của allele đột biến này.
Đúng
Sai
d.  Chủng X2 là chủng mang đột biến có khả năng kháng kháng sinh R.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Sơ đồ II.              

B. Sơ đồ IV.              
C. Sơ đồ I.                              
D. Sơ đồ III.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP