khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/12/2025 674 Lưu

Ở một loài thực vật, xét ba gene (mỗi gene gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá và độ cứng thân; nằm trên 3 locut gene trong 6 locut gene (A, B, C, D, E và F) ở 2 nhiễm sắc thể (NST) khác nhau được mô tả như Hình 5.
Ở một loài thực vật, xét ba gene (mỗi gene gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá và độ cứng thân; nằm trên 3 locut gene trong 6 locut gene (A, B, C, D, E và F) ở 2 nhiễm sắc thể (NST)  (ảnh 1)

Người ta tiến hành 6 phép lai khác nhau liên quan đến ba tính trạng đang xét để xác định vị trí của gene trên NST và thu được kết quả như Bảng 2.

Bảng 2

 

Phép lai (Px):

Thế hệ con (F1-x)

P₁: tròn, hoa trắng × bầu dục, hoa trắng

Thu được 100% bầu dục, hoa trắng

P₂: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa trắng, thân mềm

Thu được cả hoa đỏ và hoa trắng, thân mềm

P₃: Thân mềm, tròn × Thân cứng, tròn

Thu được 100% thân mềm, tròn

P₄: Hoa đỏ, bầu dục tự thụ phấn

Thu được hoa đỏ, bầu dục chiếm 66%

P₅: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa đỏ, thân mềm

Thu được hoa trắng, thân mềm chiếm

18,75%

P₆: bầu dục, thân mềm × bầu dục, thân

mềm

Thu được tỷ lệ kiểu hình khác nhau hai

giới

Biết rằng không có đột biến xảy ra và khoảng cách giữa các gene trên NST đơn vị là centimorgan (cM), nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị ở hai giới là như nhau.

a. Cây hoa đỏ, lá bầu dục của phép lai P₄ có thể có kiểu gene là BC . bc
Đúng
Sai
b. Nếu P₆ đều dị hợp 2 cặp gene thì F1-6 có tỉ lệ kiểu hình lá bầu dục, thân cứng luôn chiếm tỷ lệ 18,75%.
Đúng
Sai
c. Nếu cho các cây F1-1 giao phấn với cây hoa đỏ, lá tròn thì có thể có tối đa 2 sơ đồ lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1.
Đúng
Sai
d. Cho cây có kiểu hình trội cả 3 tính trạng tiến hành tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ 16,5%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Nội dung

Đúng

Sai


 
 

a

Cây hoa đỏ, lá bầu dục của phép lai P₄ có thể có kiểu gene là BC .

bc

Đ

 

b

Nếu P₆ đều dị hợp 2 cặp gene thì F1-6 có tỉ lệ kiểu hình lá bầu dục, thân cứng

luôn chiếm tỷ lệ 18,75%.

Đ

 

c

Nếu cho các cây F1-1 giao phấn với cây hoa đỏ, lá tròn thì có thể có tối đa 2

sơ đồ lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1.

 

S

d

Cho cây có kiểu hình trội cả 3 tính trạng tiến hành tự thụ phấn thì có thể thu

được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ 16,5%.

Đ

 

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


-  Dựa vào phép lai P1, P3, P5 => các tính trạng hoa đỏ, lá bầu dục, thân mềm trội hoàn toàn so với các tính trạng hoa trắng, lá tròn, thân cứng.

-  P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn --> F1-4: Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% => là dấu hiệu của hoán vị gene

Hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% --> hoa trắng, lá tròn = 16% => tần số hoán vị gene f= 20% => locut gene (B,b) và locut gene (C,c) quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá nằm trên NST và di truyền hoán vị gene

-  Quy ước: B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng

C quy định lá bầu dục, c quy định lá tròn

-  P4 có thể có kiểu gene: BC

bc

-  Dựa vào phép lai P6 --> Tính trạng độ cứng thân do locut gene trên NST chứa các gene D,E,F (một trong 3 locut D, d; E,e; F,f) quy định, các gene còn lại trên NST này quy định hormone xác định giới tính ở thực vật.

-  Quy ước: D quy định thân mềm, d quy định thân cứng.

-  Các gene quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá di truyền hoán vị gene, đồng thời chúng

phân li độc lập với gene quy định tính trạng độ cứng thân.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn B

Lời giải

Đáp án:

37,5%
Đáp án: 37,5%

Bệnh do gene lặn quy định vì theo kết quả điện di những người bị bệnh số 2,5,7 có 1 băng

=> kiểu gene đồng hợp; người bình thường có 2 băng => kiểu gen dị hợp

-Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường vì người nam đều có 2 băng ó mang 2 allele của một gene

-  Kiểu gen: Quy ước gene A: bình thường; a: bị bệnh

Người số 2,5,7 là aa; người còn lại Aa

-  10 và 11 đều có kiểu gene Aa => F ¾ bình thường; ¼ bị bệnh

Xácsuấtsinhcontraibìnhthường=¾.1/2=3/8=37,5%

Câu 3

Ở nhiều loài động vật có vú, hormone leptin được tạo ra bởi các tế bào mỡ và tiết vào máu, khi bám vào các thụ thể ở tế bào thần kinh sẽ gây ra cảm giác chán ăn; do đó hormone này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hành vi ăn uống. Những đột biến liên quan đến việc mất khả năng sản xuất leptin, hoặc mất khả năng sản xuất thụ thể leptin đều gây ra những rối loạn trong hành vi ăn uống và dẫn đến chứng béo phì.

Một nghiên cứu như vậy đã được thực hiện ở 2 dòng chuột bạch béo phì thuần chủng trưởng thành mang các đột biến khác nhau trong phòng thí nghiệm. Những con chuột của mỗi dòng này đều có hành vi tham ăn và kích thước cơ thể béo hơn rất nhiều so với chuột dòng bình thường (dòng dại).

- Ở thí nghiệm thứ nhất, các nhà khoa học thực hiện phép lai giữa các dòng béo phì và dòng bình

thường, sau đó cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Kết quả tóm tắt như sau:

 

Phép lai

P

F1

F2

1

Dòng 1 x dòng dại

100% bình thường

75% bình thường : 25% béo phì

2

Dòng 2 x dòng dại

100% bình thường

75% bình thường : 25% béo phì

3

Dòng 1 x dòng 2

100% bình thường

 

-  Ở thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ cấy tế bào gốc của mỗi dòng sang dòng còn lại sau đó theo dõi cân nặng sau một thời gian; họ nhận thấy rằng cấy tế bào gốc chuột dòng 1 vào cơ thể chuột dòng 2 thì cá thể nhận tế bào gốc đã kiểm soát được khối lượng (không bị tăng cân); còn ở thí nghiệm ngược lại thì cá thể nhận tế bào gốc vẫn tiếp tục tăng cân hơn 30% khối lượng cơ thể sau một thời gian.

Giả sử các con chuột trong hai thí nghiệm được nuôi với điều kiện dinh dưỡng như nhau và không bị tác động bởi các nhân tố khác

Từ kết quả nghiên cứu, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hành vi ăn uống điều độ ở chuột bạch do ít nhất 2 gene tương tác bổ sung quy định; các đột biến lặn gây mất chức năng ở ít nhất 1 trong 2 gene này sẽ dẫn đến chứng tham ăn và béo phì.

II.   Dòng 1 nhiều khả năng bị đột biến dẫn đến mất khả năng sản xuất leptin.

III.   Nếu đem tế bào gốc của dòng dại truyền cho dòng 1 hoặc dòng 2 chuột nhận được đều không

tăng thêm khối lượng cơ thể.

IV.   F2 của phép lai thứ 3 được dự đoán có hơn 50% cá thể bình thường.

A. 3.                                 
B. 2.                             
C. 1.                                      
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Người ta tiến hành hai thí nghiệm để tổng hợp DNA như sau:

Thí nghiệm 1: Trộn DNA polimerase vào dung dịch chứa DNA khuôn mạch thẳng, sợi kép, các RNA mồi bắt cặp bổ sung với trình tự DNA khuôn đầu 3' của mỗi mạch đơn 4 loại nucleotid A, T, G, C. Kết quả thu được các DNA sợi kép có kích thước phân tử khác nhau

- Thí nghiệm 2: Trộn DNA polimerase vào dung dịch chứa DNA khuôn mạch vòng, sợi kép, các RNA mồi bắt cặp bổ sung với trình tự DNA khuôn và 4 loại nucleotid A, T, G, C. Kết quả thu được các DNA sợi kép có kích thước phân tử giống nhau

Biết rằng, các thí nghiệm có đủ các điều kiện cần thiết cho quá trình tái bản DNA diễn ra nhiều lần. Trong các giải thích về thí nghiệm sau đây theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

I.   thí nghiệm thứ nhất, trong lần tái bản thứ nhất, RNA được bắt đầu đầu 5' của mỗi sợi mới tổng hợp do RNA mồi liên kết bổ sung với đầu 3' của mỗi sợi đơn DNA khuôn mạch thẳng.

II.    Trong lần tái bản thứ 2 ở thí nghiệm thứ nhất, RNA mồi ở đầu 5' không sử dụng làm khuôn để tổng hợp sợi mới nên kích thước DNA mới tổng hợp ngắn hơn sợi đơn DNA làm khuôn ban đầu. Vì vậy, tạo nên DNA có kích thước ngắn hơn DNA làm khuôn ban đầu.

III.   thí nghiệm 2, DNA polimerase vừa hoạt tính kéo dài mạch (DNA) theo chiều 5'-3' và vừa có hoạt tính loại bỏ mồi theo chiều 5'-3'.

IV.   Ở thí nghiệm 2, do cấu trúc DNA mạch vòng nên DNA polymerase đang tổng hợp sợi mới sẽ gặp đầu 5' của RNA mồi (bổ sung với sợi khuôn) nên có thể loại bỏ RNA mồi và tổng hợp DNA thay thế. Vì vậy tạo DNA mạch vòng gồm các sợi mới tổng hợp và sợi làm khuôn có kích thước giống nhau.

A. I, II IV.                   
B. II,III và IV.              
C. I, II III                                     
D. I, II,III IV.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP