Ở một loài thực vật, xét ba gene (mỗi gene gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá và độ cứng thân; nằm trên 3 locut gene trong 6 locut gene (A, B, C, D, E và F) ở 2 nhiễm sắc thể (NST) khác nhau được mô tả như Hình 5.
Người ta tiến hành 6 phép lai khác nhau liên quan đến ba tính trạng đang xét để xác định vị trí của gene trên NST và thu được kết quả như Bảng 2.
Bảng 2
Phép lai (Px):
Thế hệ con (F1-x)
P₁: Lá tròn, hoa trắng × Lá bầu dục, hoa trắng
Thu được 100% lá bầu dục, hoa trắng
P₂: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa trắng, thân mềm
Thu được cả hoa đỏ và hoa trắng, thân mềm
P₃: Thân mềm, lá tròn × Thân cứng, lá tròn
Thu được 100% thân mềm, lá tròn
P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn
Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66%
P₅: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa đỏ, thân mềm
Thu được hoa trắng, thân mềm chiếm
18,75%
P₆: Lá bầu dục, thân mềm × Lá bầu dục, thân
mềm
Thu được tỷ lệ kiểu hình khác nhau ở hai
giới
Biết rằng không có đột biến xảy ra và khoảng cách giữa các gene trên NST có đơn vị là centimorgan (cM), nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị ở hai giới là như nhau.

Người ta tiến hành 6 phép lai khác nhau liên quan đến ba tính trạng đang xét để xác định vị trí của gene trên NST và thu được kết quả như Bảng 2.
Bảng 2
|
Phép lai (Px): |
Thế hệ con (F1-x) |
|
P₁: Lá tròn, hoa trắng × Lá bầu dục, hoa trắng |
Thu được 100% lá bầu dục, hoa trắng |
|
P₂: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa trắng, thân mềm |
Thu được cả hoa đỏ và hoa trắng, thân mềm |
|
P₃: Thân mềm, lá tròn × Thân cứng, lá tròn |
Thu được 100% thân mềm, lá tròn |
|
P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn |
Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% |
|
P₅: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa đỏ, thân mềm |
Thu được hoa trắng, thân mềm chiếm 18,75% |
|
P₆: Lá bầu dục, thân mềm × Lá bầu dục, thân mềm |
Thu được tỷ lệ kiểu hình khác nhau ở hai giới |
Biết rằng không có đột biến xảy ra và khoảng cách giữa các gene trên NST có đơn vị là centimorgan (cM), nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị ở hai giới là như nhau.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 6 !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
- Dựa vào phép lai P1, P3, P5 => các tính trạng hoa đỏ, lá bầu dục, thân mềm trội hoàn toàn so với các tính trạng hoa trắng, lá tròn, thân cứng.
- P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn --> F1-4: Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% => là dấu hiệu của hoán vị gene
Hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% --> hoa trắng, lá tròn = 16% => tần số hoán vị gene f= 20% => locut gene (B,b) và locut gene (C,c) quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá nằm trên NST và di truyền hoán vị gene
- Quy ước: B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng
C quy định lá bầu dục, c quy định lá tròn
- P4 có thể có kiểu gene: BC
bc
- Dựa vào phép lai P6 --> Tính trạng độ cứng thân do locut gene trên NST chứa các gene D,E,F (một trong 3 locut D, d; E,e; F,f) quy định, các gene còn lại trên NST này quy định hormone xác định giới tính ở thực vật.
- Quy ước: D quy định thân mềm, d quy định thân cứng.
- Các gene quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá di truyền hoán vị gene, đồng thời chúng
phân li độc lập với gene quy định tính trạng độ cứng thân.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính là: Giống lúa LYP9
Giống lúa PR23 Giống ca cao CCN51 Cá chép V1
Vịt pha ngan
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Ở nhiều loài động vật có vú, hormone leptin được tạo ra bởi các tế bào mỡ và tiết vào máu, khi bám vào các thụ thể ở tế bào thần kinh sẽ gây ra cảm giác chán ăn; do đó hormone này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hành vi ăn uống. Những đột biến liên quan đến việc mất khả năng sản xuất leptin, hoặc mất khả năng sản xuất thụ thể leptin đều gây ra những rối loạn trong hành vi ăn uống và dẫn đến chứng béo phì.
Một nghiên cứu như vậy đã được thực hiện ở 2 dòng chuột bạch béo phì thuần chủng trưởng thành mang các đột biến khác nhau trong phòng thí nghiệm. Những con chuột của mỗi dòng này đều có hành vi tham ăn và kích thước cơ thể béo hơn rất nhiều so với chuột dòng bình thường (dòng dại).
- Ở thí nghiệm thứ nhất, các nhà khoa học thực hiện phép lai giữa các dòng béo phì và dòng bình
thường, sau đó cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Kết quả tóm tắt như sau:
|
Phép lai |
P |
F1 |
F2 |
|
1 |
Dòng 1 x dòng dại |
100% bình thường |
75% bình thường : 25% béo phì |
|
2 |
Dòng 2 x dòng dại |
100% bình thường |
75% bình thường : 25% béo phì |
|
3 |
Dòng 1 x dòng 2 |
100% bình thường |
|
- Ở thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ cấy tế bào gốc của mỗi dòng sang dòng còn lại sau đó theo dõi cân nặng sau một thời gian; họ nhận thấy rằng cấy tế bào gốc chuột dòng 1 vào cơ thể chuột dòng 2 thì cá thể nhận tế bào gốc đã kiểm soát được khối lượng (không bị tăng cân); còn ở thí nghiệm ngược lại thì cá thể nhận tế bào gốc vẫn tiếp tục tăng cân hơn 30% khối lượng cơ thể sau một thời gian.
Giả sử các con chuột trong hai thí nghiệm được nuôi với điều kiện dinh dưỡng như nhau và không bị tác động bởi các nhân tố khác
II. Dòng 1 nhiều khả năng bị đột biến dẫn đến mất khả năng sản xuất leptin.
III. Nếu đem tế bào gốc của dòng dại truyền cho dòng 1 hoặc dòng 2 chuột nhận được đều không
tăng thêm khối lượng cơ thể.
IV. F2 của phép lai thứ 3 được dự đoán có hơn 50% cá thể bình thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

