Câu hỏi:

30/12/2025 131 Lưu

Ti thể có hệ gen riêng biệt là phân tử DNA sợi kép dạng vòng. Hệ gene ti thể ở người có kích thước 16.569 bp, gồm hai chuỗi: Chuỗi nặng mã hóa cho 28 gene, chuỗi nhẹ mã cho 9 gene. Trong 37 gene này có 13 gene mã hóa cho 13 chuỗi polypeptide cần thiết cho hệ thống phosphoryl hóa oxy hóa. Số gene còn lại hóa cho 22 tARN, 2 rARN có vai trò trong sự dịch của ti thể. Cho đến nay có hơn 300 đột biến khác nhau trong hệ gene ti thể người đã được xác định, trong đó hơn 200 đột biến có khả năng gây bệnh và kèm theo nhiều hội chứng khác nhau.

(Trích từ bài viết của Tiến Nguyễn Thị Hiếu - Chuyên viên nghiên cứu, Viện nghiên cứu Tế bào gốc và Công nghệ gen Vinmec).

a) Sự biểu hiện các gene ti thể không phụ thuộc vào hệ thống di truyền trong nhân.

Đúng
Sai

b) Tần số đột biến gene của DNA ti thể cao hơn tần số đột biến gene của DNA trong nhân.

Đúng
Sai

c) Một đột biến ở gene hóa tRNA trong ti thể thể dẫn đến gây một số bệnh về tim như suy tim.

Đúng
Sai
d) Một hợp tử trong ti thể chứa các bản sao bình thường bản sao đột biến lặn cùng một gene, cơ thể phát triển từ hợp tử này tính trạng do gene đột biến quy định sẽ không được biểu hiện.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

-  Các quá trình phiên mã DNA, dịch mã tổng hợp protein được mã hóa bởi các gene ti thể diễn ra trong chất nền ti thể. Tuy nhiên, hầu hết các protein trung gian cần thiết cho các quá trình di truyền này lại được mã hóa bởi hệ gene trong nhân. Do đó giữa các gene trong nhân và gene ti thể có thể có sự tương tác với nhau trong quá trình biểu hiện. Một ví dụ điển hình là các gen từ nhân và gen từ ti thể cùng mã hóa các tiểu đơn vị protein cho năm phức hợp lớn trong chuỗi electron hô hấp.

-  Các đặc điểm của hệ gene ti thể như kích thước nhỏ, mật độ gene cao, không có histon bảo vệ, thiếu cơ chế sửa chữa sai xót hiệu quả, phân bố gần chuỗi phosphoryl hóa oxy hóa, nơi mà các gốc tự do được tạo ra trong quá trình phosphoryl hóa oxy hóa, đã làm cho khả năng bị đột biến của AND ty thể cao hơn ở nhân.

-Ti thể là bào quan thực hiện hô hấp tế bào tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động của tế bào và cơ thể. Tế bào cơ tim cần nhiều ATP để hoạt động, một đột biến gene mã hóa tRNA có thể làm suy giả quá trình dịch mã tổng hợp protein của quá trình hô hấp tế bào nên có thể gây yếu cơ dẫn đến một số bệnh về tim.

-  Do cơ chế di truyền trong ti thể không giống trong nhân, khi phân chia tế bào vật chất di truyền không phân chia đồng đều cho các tế bào con. Trong các thế hệ tế bào con của cơ thể có thể xuất hiện dòng tế bào chỉ mang gene lặn khi đó tính trạng do gene đột biến được biểu hiện.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ĐA: 1753.

-  Chủng đột biến II chỉ phát triển được trong môi trường threonine chứng tỏ chủng này đã bị đột biến

gene mã hóa cho enzyme cuối cùng trong chuỗi chuyển hóa Đột biến II tương ứng với số 7.

-  Chủng đột biến III ngoài môi trường có threonine thì chỉ phát triển trong môi trường chứa chất B chứng tỏ chất B là chất trực tiếp chuyển hóa thành threonine và chủng đột biến III bị đột biến ở gene mã hóa enzyme tổng hợp tạo chất B → chất B tương ứng với số 6 và đột biến III tương ứng với số 5 trong sơ đồ.

-  Chủng đột biến I không phát triển được trong môi trường có chất A nhưng phát triển được trong các môi trường chứa các chất còn lại chứng tỏ chủng đột biến I đã xảy ra đột biến ở gene chuyển hóa chất A thành chất (2) trong sơ đồ chuyển hóa → Đột biến I tương ứng với số 1.

-  Chủng đột biến IV bị đột biến ở gene mã hóa enzyme chuyển hóa chất (2) thành chất (4) trong khi chủng này sinh trưởng trong môi trường có chất B, C nhưng không sinh trưởng trong môi trường có chất A, D chứng tỏ chất D tương ứng với số 2 và chất C tương ứng với số 4.

Câu 2

a) Chủng ĐB1 xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp histidine.
Đúng
Sai
b) Histidine tryptophan lần lượt amino acid không thay thế của các chủng ĐB1 ĐB2.
Đúng
Sai
c) Khi nuôi chung hai chủng ĐB1  ĐB2 trong môi trường tối thiểu, không  tryptophan  histidine thì cả 2 chủng thể sinh trưởng bình thường.
Đúng
Sai
d)  Việc nuôi trong môi trường đầy đủ các loại amino acid nhằm kiểm tra khả năng sinh trưởng của các chủng thí nghiệm.
Đúng
Sai

Lời giải

-  Kết quả thí nghiệm ta thấy:

+ KD sinh trưởng được trong cả 4 môi trường nên có khả năng tổng hợp đầy đủ các loại amino acid.

+ ĐB1 không sinh trưởng trong môi trường thiếu tryptophan nhưng sinh trưởng được trong môi trường histidine.

+ ĐB2 sinh trưởng trong môi trường thiếu tryptophan nhưng không sinh trưởng được trong môi trường histidine.

-  Do đó:

+ KD là chủng nguyên dưỡng.

+ ĐB1 có khả năng tự tổng hợp histidine nhưng không có khả năng tự tổng hợp tryptophan nên tryptophan amino acid không thay thế của chủng này đã xảy ra đột biến gene hóa enzyme tham gia tổng hợp amino acid tryptophan.

+ ĐB2 khả năng tự tổng hợp tryptophan nhưng không khả năng tự tổng hợp histidine nên histidine là amino acid không thay thế của chủng này và đã xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp amino acid histidine.

- Khi nuôi chung hai chủng ĐB1 và ĐB2 trong môi trường không có tryptophan và histidine thì chủng ĐB1 sinh trưởng và tổng hợp histidine bổ sung cho chủng ĐB2 ngược lại chủng ĐB2 sinh trưởng và tổng hợp tryptophan bổ sung cho chủng ĐB1 nên cả 2 chủng vẫn có thể sinh trưởng bình thường nhờ hiện tượng sinh trưởng đồng cộng sinh.

Câu 3

a) Enzyme helicase có tác dụng phá vỡ các liên kết hydrogen giữa 2 mạch DNA.
Đúng
Sai
b)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (1) tương ứng với băng điện di E trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
c)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (2) tương ứng với băng điện di B trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
d)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (3) tương ứng với băng điện di D trên Hình 2.2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Mỗi cây A, B, C đem lai phân tích đều cho đời con đồng tính.
Đúng
Sai
b) Căn cứ vào các phép lai trên có thể xác định chính xác kiểu gene của mỗi cây A, B, C và D.
Đúng
Sai
c) Các cây F1 thu được phép lai 2 có thể có kiểu gene giống các cây F1 thu được phép lai 5.
Đúng
Sai
d) Nếu cho lai giữa F1 thu được phép lai 1 với F1 thu được phép lai 6, thu được đời con F2 luôn có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Sự thay đổi thời gian sinh trưởng của giống GS9 theo vụ gieo cấy theo vùng miền là thường biến.
Đúng
Sai
b) Mức phản ứng về thời gian sinh trưởng của giống GS9 là 100 – 105 ngày hoặc 105 – 110 ngày hoặc 115 – 120 ngày hoặc 118 – 130 ngày tùy theo từng vụ và vùng miền.
Đúng
Sai
c) Tính trạng hình dạng hạt giống GS9 do kiểu gene quy định, ở miền Bắc khi trồng vào vụ xuân hay vụ mùa cũng chỉ thu hoạch được một loại kiểu hình hạt dài.
Đúng
Sai
d) Để đạt được năng xuất 14 tấn/ha thì thâm canh cao tương ứng điều kiện môi trường tốt nhất, có thể là các biện pháp để tăng số vụ trồng giúp tăng năng suất.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP