Ti thể có hệ gen riêng biệt là phân tử DNA sợi kép dạng vòng. Hệ gene ti thể ở người có kích thước 16.569 bp, gồm hai chuỗi: Chuỗi nặng mã hóa cho 28 gene, chuỗi nhẹ mã cho 9 gene. Trong 37 gene này có 13 gene mã hóa cho 13 chuỗi polypeptide cần thiết cho hệ thống phosphoryl hóa oxy hóa. Số gene còn lại mã hóa cho 22 tARN, 2 rARN có vai trò trong sự dịch mã của ti thể. Cho đến nay có hơn 300 đột biến khác nhau trong hệ gene ti thể người đã được xác định, trong đó có hơn 200 đột biến có khả năng gây bệnh và kèm theo nhiều hội chứng khác nhau.
(Trích từ bài viết của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hiếu - Chuyên viên nghiên cứu, Viện nghiên cứu Tế bào gốc và Công nghệ gen Vinmec).
a) Sự biểu hiện các gene ti thể không phụ thuộc vào hệ thống di truyền trong nhân.
b) Tần số đột biến gene của DNA ti thể cao hơn tần số đột biến gene của DNA trong nhân.
c) Một đột biến ở gene mã hóa tRNA trong ti thể có thể dẫn đến gây một số bệnh về tim như suy tim.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 có đáp án - Đề 8 !!
Quảng cáo
Trả lời:
- Các quá trình phiên mã DNA, dịch mã tổng hợp protein được mã hóa bởi các gene ti thể diễn ra trong chất nền ti thể. Tuy nhiên, hầu hết các protein trung gian cần thiết cho các quá trình di truyền này lại được mã hóa bởi hệ gene trong nhân. Do đó giữa các gene trong nhân và gene ti thể có thể có sự tương tác với nhau trong quá trình biểu hiện. Một ví dụ điển hình là các gen từ nhân và gen từ ti thể cùng mã hóa các tiểu đơn vị protein cho năm phức hợp lớn trong chuỗi electron hô hấp.
- Các đặc điểm của hệ gene ti thể như kích thước nhỏ, mật độ gene cao, không có histon bảo vệ, thiếu cơ chế sửa chữa sai xót hiệu quả, phân bố gần chuỗi phosphoryl hóa oxy hóa, nơi mà các gốc tự do được tạo ra trong quá trình phosphoryl hóa oxy hóa, đã làm cho khả năng bị đột biến của AND ty thể cao hơn ở nhân.
-Ti thể là bào quan thực hiện hô hấp tế bào tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động của tế bào và cơ thể. Tế bào cơ tim cần nhiều ATP để hoạt động, một đột biến ở gene mã hóa tRNA có thể làm suy giả quá trình dịch mã tổng hợp protein của quá trình hô hấp tế bào nên có thể gây yếu cơ dẫn đến một số bệnh về tim.
- Do cơ chế di truyền trong ti thể không giống trong nhân, khi phân chia tế bào vật chất di truyền không phân chia đồng đều cho các tế bào con. Trong các thế hệ tế bào con của cơ thể có thể xuất hiện dòng tế bào chỉ mang gene lặn khi đó tính trạng do gene đột biến được biểu hiện.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
ĐA: 15.
- III5 – III6 kiểu hình M sinh IV4 bình thường nên kiểu hình M là trội; bố II2 trội sinh con gái III2 lặn nên gene quy định kiểu hình M nằm trên NST thường.
- III5-III6 bình thường về kiểu hình N sinh con gái IV9 có kiểu hình N nên kiểu hình N là lặn và do gene nằm trên NST thường quy định.
- Xét kiểu hình M là trội so với bình thường:
+ 18 thành viên bình thường I2, II1, II3, II4, II5, II8, III2, III3, III4, III7, III8, III9, IV1, IV2, IV3, IV4,
IV6, IV9 có kiểu gene đồng hợp lặn mm.
+ 7 thành viên kiểu hình M I1, II2, II6, II7, III1, III5, III6 có kiểu gene Mn vì sinh con đồng hợp lặn hoặc có bố (mẹ) đồng hợp lặn.
+ 3 thành viên IV5, IV7, IV8 chưa rõ kiểu gene MM hay Mn.
- Xét kiểu hình N là lặn so với bình thường:
+ 5 thành viên I2, III8, IV3, IV5, IV9 kiểu hình N có kiểu gene: nn.
+ 11 thành viên II1, II2, II4, II5, II6, II7, II8, III2, III3, III5, III6 bình thường có kiểu gen Nn vì có bố hoặc sinh con có kiểu hình N.
+ 12 thành viên I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV6, IV7, IV8 bình thường chưa rõ kiểu gene
NN hay Nn.
- Có 13 thành viên chưa xác định được chính xác kiểu gene về 2 tính trạng I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV5, IV6, IV7, IV8 → Xác định được chính xác kiểu gene của 15 thành viên
Câu 2
Lời giải
HD:
- Enzyme helicase có tác dụng tách DNA mạch kép thành hai mạch đơn, khi bị đun nóng nhẹ sẽ giảm hoạt tính, còn khi đun sôi sẽ bị mất hoạt tính do bị biến tính:
+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (1) enzyme helicase có hoạt tính tối ưu nên sau xử lí các phân tử DNA lai bị tách thành 2 mạch đơn, một mạch đánh dấu phóng xạ có kích thước 500bp = 0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb.
+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (2) enzyme helicase mất hoạt tính nên sau xử lí các phân tử DNA lai không bị tách thành 2 mạch đơn do đó trong ống nghiệm chỉ có 1 loại DNA lai chứa phóng xạ 4,5kb.
+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (3) enzyme helicase được đung nóng nhẹ có hoạt tính giảm nên một số phân tử DNA lai bị tách thành 2 mạch đơn (một mạch đánh dấu phóng xạ có kích thước 500bp = 0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb) còn một số phân tử lai không bị tách.
Chỉ có DNA có đánh dấu phóng xạ mới được hiện trên phim nên trong thí nghiệm này trên phỉm chỉ xuất hiện 2 băng tương ứng với 2 DNA đánh dấu phóng xạ có kích thước - 0,5kb và 4,5kb:+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (1) chỉ có một băng kích thước 0,5kb (A).
+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (2) chỉ có một băng kích thước 4,5kb (B).
+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (3) có 2 băng 0,5kb và 4,5kb (C).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




