Câu hỏi:

30/12/2025 207 Lưu

Giống lúa lai 3 dòng SL8HGS9 (GS9) được lai tạo và tuyển chọn bởi sự hợp tác giữa viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI cùng tập đoàn SL Agritech - Philipines. Giống GS9 được đưa vào Việt Nam khảo nghiệm bởi Trung tâm lúa lai - Viện cây lương thực và thực phẩm. Được công nhận là giống Quốc gia vào tháng 8 năm 2011. Sau đây là một số đặc tính nông học của giống:

-  Thời gian sinh trưởng:

+ Miền Bắc: vụ xuân 118 – 130 ngày; vụ mùa 105 110 ngày (với điều kiện cấy).

+ Nam trung bộ: vụ Đông xuân: 115 – 120 ngày; vụ thu: 100 – 105 ngày.

-  Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm.

-  Hạt dài, chất lượng gạo tốt, cơm đậm mềm.

-  Năng suất trung bình 7- 8 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14 tấn/ha.

a) Sự thay đổi thời gian sinh trưởng của giống GS9 theo vụ gieo cấy theo vùng miền là thường biến.
Đúng
Sai
b) Mức phản ứng về thời gian sinh trưởng của giống GS9 là 100 – 105 ngày hoặc 105 – 110 ngày hoặc 115 – 120 ngày hoặc 118 – 130 ngày tùy theo từng vụ và vùng miền.
Đúng
Sai
c) Tính trạng hình dạng hạt giống GS9 do kiểu gene quy định, ở miền Bắc khi trồng vào vụ xuân hay vụ mùa cũng chỉ thu hoạch được một loại kiểu hình hạt dài.
Đúng
Sai
d) Để đạt được năng xuất 14 tấn/ha thì thâm canh cao tương ứng điều kiện môi trường tốt nhất, có thể là các biện pháp để tăng số vụ trồng giúp tăng năng suất.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

-  Thường biến sự thay đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gene các môi trường khác nhau. Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với các biến đổi của các điều kiện môi trường sống khác nhau.

-  Giống GS9 là giống lúa lai khác dòng, có kiểu gene dị hợp do đó khi trồng sẽ có sự phân tính. Tính trạng hình dạng hạt trên cây là của thế hệ sau nên trên một cây sẽ có cả kiểu hình hạt dài và kiểu hình khác.

-  Thâm canh cao là các phương pháp nông nghiệp tiên tiến sử dụng khoa học kỹ thuật để tối đa hóa năng suất trên cùng một đơn vị diện tích đất. Có thể coi đây là điều kiện môi trường tối ưu của giống như tạo môi trường sống thuận lơi, chăm bón đúng yêu cầu kỹ thuật…tuy nhiên để đạt năng suất 14 tấn/ha thì biện pháp tăng số vụ không nằm trong kỹ thuật thâm canh cao.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ĐA: 15.

-  III5 III6 kiểu hình M sinh IV4 bình thường nên kiểu hình M trội; bố II2 trội sinh con gái III2 lặn nên gene quy định kiểu hình M nằm trên NST thường.

-  III5-III6 bình thường về kiểu hình N sinh con gái IV9 có kiểu hình N nên kiểu hình N là lặn và do gene nằm trên NST thường quy định.

-  Xét kiểu hình M trội so với bình thường:

+ 18 thành viên bình thường I2, II1, II3, II4, II5, II8, III2, III3, III4, III7, III8, III9, IV1, IV2, IV3, IV4,

IV6, IV9 có kiểu gene đồng hợp lặn mm.

+ 7 thành viên kiểu hình M I1, II2, II6, II7, III1, III5, III6 kiểu gene Mn sinh con đồng hợp lặn hoặc có bố (mẹ) đồng hợp lặn.

+ 3 thành viên IV5, IV7, IV8 chưa kiểu gene MM hay Mn.

-  Xét kiểu hình N là lặn so với bình thường:

+ 5 thành viên I2, III8, IV3, IV5, IV9 kiểu hình N kiểu gene: nn.

+ 11 thành viên II1, II2, II4, II5, II6, II7, II8, III2, III3, III5, III6 bình thường có kiểu gen Nn vì có bố hoặc sinh con có kiểu hình N.

+ 12 thành viên I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV6, IV7, IV8 bình thường chưa kiểu gene

NN hay Nn.

-  13 thành viên chưa xác định được chính xác kiểu gene về 2 tính trạng I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV5, IV6, IV7, IV8 → Xác định được chính xác kiểu gene của 15 thành viên

Lời giải

ĐA: 1753.

-  Chủng đột biến II chỉ phát triển được trong môi trường threonine chứng tỏ chủng này đã bị đột biến

gene mã hóa cho enzyme cuối cùng trong chuỗi chuyển hóa Đột biến II tương ứng với số 7.

-  Chủng đột biến III ngoài môi trường có threonine thì chỉ phát triển trong môi trường chứa chất B chứng tỏ chất B là chất trực tiếp chuyển hóa thành threonine và chủng đột biến III bị đột biến ở gene mã hóa enzyme tổng hợp tạo chất B → chất B tương ứng với số 6 và đột biến III tương ứng với số 5 trong sơ đồ.

-  Chủng đột biến I không phát triển được trong môi trường có chất A nhưng phát triển được trong các môi trường chứa các chất còn lại chứng tỏ chủng đột biến I đã xảy ra đột biến ở gene chuyển hóa chất A thành chất (2) trong sơ đồ chuyển hóa → Đột biến I tương ứng với số 1.

-  Chủng đột biến IV bị đột biến ở gene mã hóa enzyme chuyển hóa chất (2) thành chất (4) trong khi chủng này sinh trưởng trong môi trường có chất B, C nhưng không sinh trưởng trong môi trường có chất A, D chứng tỏ chất D tương ứng với số 2 và chất C tương ứng với số 4.

Câu 3

a) Enzyme helicase có tác dụng phá vỡ các liên kết hydrogen giữa 2 mạch DNA.
Đúng
Sai
b)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (1) tương ứng với băng điện di E trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
c)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (2) tương ứng với băng điện di B trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
d)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (3) tương ứng với băng điện di D trên Hình 2.2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Chủng ĐB1 xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp histidine.
Đúng
Sai
b) Histidine tryptophan lần lượt amino acid không thay thế của các chủng ĐB1 ĐB2.
Đúng
Sai
c) Khi nuôi chung hai chủng ĐB1  ĐB2 trong môi trường tối thiểu, không  tryptophan  histidine thì cả 2 chủng thể sinh trưởng bình thường.
Đúng
Sai
d)  Việc nuôi trong môi trường đầy đủ các loại amino acid nhằm kiểm tra khả năng sinh trưởng của các chủng thí nghiệm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP