Câu hỏi:

31/12/2025 198 Lưu

Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra người con đầu lòng bị mắc một bệnh di truyền hiếm gặp do một gene quy định nằm trên NST thường. Tần suất người bị bệnh trong quần thể cân bằng di truyền là 1%. Người ta xác định được các allele của gene quy định kiểu hình bình thường và bị bệnh cho từng thành viên trong gia đình ở bảng 6:

Bảng 6: Thống allele của các thành viên

Alen

Bố

Mẹ

Con đầu lòng

Con thứ hai

A1

Không

A2

Không

Không

A3

Không

Không

A4

Không

Không

Không

Trong quần thể chỉ có 4 allele này, người con thứ hai lớn lên lập gia đình với người bình thường, xác suất con của họ bị bệnh hiếm gặp là bao nhiêu %.( làm tròn sau dấu phẩy 2 số)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 4,55% HD

-    Kiểu hình bình thường hay bị bệnh do 1 cặp gene quy định. Bố mẹ bình thường, con đầu lòng bị bệnh chứng tỏ con nhận được từ mỗi bên bố mẹ 1 gene gây bệnh, gene này là gene lặn.

-    Con đầu bị bệnh kiểu gene đồng hợp lặn mang alen A1A3. Alen A1 alen A3 hai alen đột biến lặn gây bệnh.

-    Gọi p tần số alen A1, q tần số alen A2, r tần số alen A3, h tần số alen A4: p + q + r + h = 1 Kiểu hình bị bệnh trong quần thể có tần số: P2 + 2pr + r2 = 1%, nên p + r = 0,1 và q + h = 0,9

Kiểu hình bình thường trong quần thể có tần số = 100% - 1% = 99% = 0,99

Người bình thường mang gene bệnh trong quần thể có tần số:

2pq + 2qr + 2hr + 2hp = 2q(p + r) + 2h (p + r) = 2 (p + r)(q +h) = 2 x 0,1 x 0,9 = 0,18

Người con thứ 2 mang 2 alen A1A2 kiểu gene dị hợp lấy người bình thường (có thể kiểu gene đồng trội hoặc kiểu gene dị hợp), con họ bị bênh thì vợ chồng người con thứ 2 phải có kiểu gene dị hợp. Xác suất người con thứ hai lớn lên lấy người bình thường mang KG dị hợp = 0,18 : 0,99 ≈ 0,182

P: A1A2 x A1A2 (hoặc A2A3/A3A4/A1A4)

Xác suất con bị bệnh trong hôn phối này là 25%.

Nên xác suất con của cặp vợ chồng này bị bệnh = tần số KG bị bệnh F1 x xác suất KG dị hợp mang gene bệnh trong quần thể = (25% x 0,18)/0,99 ≈ 0,0455 ≈ 4,55%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn B

c. sai vì theo sơ đồ, nếu Protein D là chất có thể làm bất hoạt protein ức chế của gene A thì cũng phải làm bất hoạt protein ức chế của gene B.

d . Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ có thể là 44,25% hoặc 40,5%. Quy ước kiểu gene:

A-B-D-: Hoa đỏ; A-bbD-: Hoa vàng; aa--D- và     dd: Hoa trắng

- Trường hợp 1: Cây P có kiểu gene AD/ad Bb. Sơ đồ lai: P: AD/ad Bb x AD/ad Bb

F1: (59%A-D- : 16% A-dd : 16% aaD- : 9% aadd)(75%B- : 25%bb)

Kiểu hình:

- Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,59 x 0,75 = 44,25%.

- Hoa vàng (A-bbD-) = 0,59 x 0,25 = 14,75%

- Hoa trắng: 100% - 44,25% - 14,75% = 41%.

Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 44,25% hoa đỏ : 14,75% hoa vàng : 41% hoa trắng.

- Trường hợp 2: Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb. Sơ đồ lai: P: Ad/aD Bb x Ad/aD Bb

F1: (54%A-D- : 21% A-dd : 21% aaD- : 4% aadd)(75%B- : 25%bb)

Kiểu hình:

- Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,54 x 0,75 = 40,5%.

- Hoa vàng (A-bbD-) = 0,54 x 0,25 = 13,5%

- Hoa trắng: 100% - 40,5% - 13,5% = 46%.

Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 40,5% hoa đỏ : 13,5% hoa

Câu 2

a)    Hai cặp gene A, a B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Đúng
Sai
b)   Tỉ lệ kiểu hình về tình trạng chiều cao tính trạng màu sắc hoa F1 đều khác nhau hai phép lai.
Đúng
Sai
c)    Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con cho tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
Đúng
Sai
d)   Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được kết quả ở đời con có 75% cây thân cao, hoa đỏ.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án SSSS HD

a)  Sai, Tính trạng chiều cao do gene trong nhân quy định, tính trạng màu hoa do gen trong tế bào chất quy định

b)  Sai, tính trạng chiều cao giống nhau vi gen trong nhân, tính trạng màu hoa khác nhau do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ

c)  Sai, tính trạng chiều cao tỉ lệ 3 trội : 1 lặn, tính trạng màu hoa di truyền theo dòng mẹ đời F2 100% đỏ.

Sai. F1 phép lai 1 kiểu gene Aab cây làm bố thụ phấn F1 phép lai 2 có kiểu gen AaB => Đời con có sự phân li kiểu gen 1 AAB:        2 AaB:         1aaB  → Tỉ lệ kiểu hình 75% Cao, đỏ: 25% thấp, đỏ

Câu 5

A. Liệu pháp gene là biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách loại bỏ hoàn toàn gene bệnh trong tế bào của người bệnh.
B. Thị lực của bệnh nhân bị do đột biến gene hiếm gặp thể được cải thiện khi được tiêm một loại thể truyền là virus mang gene RPE65 bình thường để thay thế gene bệnh.
C. Thị lực của bệnh nhân bị bẩm sinh Leber’s thể được cải thiện khi được thử nghiệm liệu phápgene.
D. Hệ thống CRISPR-Cas 9 chỉnh sửa được gene gây bệnh hồng cầu hình liềm trong tế bào người, sau đó tế bào đã chỉnh sửa được tiêm trở lại cho bệnh nhân.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a)  allele đột biến nằm trên phân đoạn 26 kb
Đúng
Sai
b)  thể đã xảy ra đột điểm làm xuất hiện thêm một điểm cắt trong băng 26 kb, đột biến này nằm trong gene làm ảnh hưởng đến chức năng của gene.
Đúng
Sai
c)  thể xác định chính xác kiểu gen của các thành viên trong gia đình.
Đúng
Sai
d)  một quần thể giả định , tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này 10-2. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/22
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP