Câu hỏi:

31/12/2025 130 Lưu

Phả hệ Hình 5 tả một gia đình một người (người kí hiệu số 2) bị mắc chứng lùn bẩm sinh do giảm hàm lượng hormone tăng trưởng. Tiến hành Southern blot trên mẫu DNA hệ gene của những người trong phả hệ với các bước: cắt DNA với enzyme giới hạn, thấm để chuyển DNA trên bản gel điện di qua màng nilon, lai với các mẫu các đoạn DNA mạch đơn đã biết trình tự. Các đường chạy mẫu DNA từ các thành viên tương ứng (1-5) đối chứng (ĐC) người không mang đột biến gây chứng lùn bẩm sinh. Các băng đậm hơn cho biết có nhiều bản sao DNA hơn.
Phả hệ ở Hình 5 mô tả một gia đình có một người (người kí hiệu số 2) bị mắc chứng lùn bẩm sinh do giảm hàm lượng hormone tăng trưởng.  (ảnh 1)

Phát biểu sau đây đúng hay sai

a)  allele đột biến nằm trên phân đoạn 26 kb
Đúng
Sai
b)  thể đã xảy ra đột điểm làm xuất hiện thêm một điểm cắt trong băng 26 kb, đột biến này nằm trong gene làm ảnh hưởng đến chức năng của gene.
Đúng
Sai
c)  thể xác định chính xác kiểu gen của các thành viên trong gia đình.
Đúng
Sai
d)  một quần thể giả định , tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này 10-2. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/22
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)  Sai. - Kết quả Southern blot cho thấy, người đối chứng (ĐC) không mang đột biến gây chứng lùn băng 26 kb, không băng 18,5 kb; người bị bệnh không băng 26 kb, nhưng lại băng 18,5 kb đậm hơn.

Gen hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb (đối với người không mang đột biến); allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.

Đúng - Đột biến điểm làm xuất hiện thêm một điểm cắt trong băng 26 kb, đột biến này nằm trong gene làm ảnh hưởng đến chức năng của gene.

b) Đúng, - Người số (1), người số (3) người số (5) cả 2 băng (26 kb 18,5 kb) kiểu gene dị hợp

nhưng biểu hiện kiểu hình bình thường allele đột biến allele lặn.

Giả sử A bình thường, a bị bệnh Các thể (1), (3), (5) kiểu gene Aa

-  thể số (4) chỉ băng 26 kb, không băng 18,5 kb kiểu gene AA

-  thể số (2) chỉ băng 18,5 kb; không băng 26 kb kiểu gene aa.

c)  Sai - Người số (3) kiểu gene dị hợp Aa.

- Quần thể người quần thể ngẫu phối, cân bằng di truyền, tỉ lệ người bệnh 10-4 q2aa = 10-2 qa

= 0,1; pA = 0,9.

Tỉ lệ người kiểu gene dị hợp trong số người kiểu hình bình thường trong quần thể 2pq/ (1 q2) =

2/11.

Xác xuất sinh con gái bị bệnh của cặp vợ chồng số (3) là:

2/11. ¼. ½ = 1/ 44.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn B

c. sai vì theo sơ đồ, nếu Protein D là chất có thể làm bất hoạt protein ức chế của gene A thì cũng phải làm bất hoạt protein ức chế của gene B.

d . Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ có thể là 44,25% hoặc 40,5%. Quy ước kiểu gene:

A-B-D-: Hoa đỏ; A-bbD-: Hoa vàng; aa--D- và     dd: Hoa trắng

- Trường hợp 1: Cây P có kiểu gene AD/ad Bb. Sơ đồ lai: P: AD/ad Bb x AD/ad Bb

F1: (59%A-D- : 16% A-dd : 16% aaD- : 9% aadd)(75%B- : 25%bb)

Kiểu hình:

- Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,59 x 0,75 = 44,25%.

- Hoa vàng (A-bbD-) = 0,59 x 0,25 = 14,75%

- Hoa trắng: 100% - 44,25% - 14,75% = 41%.

Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 44,25% hoa đỏ : 14,75% hoa vàng : 41% hoa trắng.

- Trường hợp 2: Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb. Sơ đồ lai: P: Ad/aD Bb x Ad/aD Bb

F1: (54%A-D- : 21% A-dd : 21% aaD- : 4% aadd)(75%B- : 25%bb)

Kiểu hình:

- Hoa đỏ (A-B-D-) = 0,54 x 0,75 = 40,5%.

- Hoa vàng (A-bbD-) = 0,54 x 0,25 = 13,5%

- Hoa trắng: 100% - 40,5% - 13,5% = 46%.

Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 40,5% hoa đỏ : 13,5% hoa

Câu 2

a)    Hai cặp gene A, a B, b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Đúng
Sai
b)   Tỉ lệ kiểu hình về tình trạng chiều cao tính trạng màu sắc hoa F1 đều khác nhau hai phép lai.
Đúng
Sai
c)    Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con cho tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
Đúng
Sai
d)   Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được kết quả ở đời con có 75% cây thân cao, hoa đỏ.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án SSSS HD

a)  Sai, Tính trạng chiều cao do gene trong nhân quy định, tính trạng màu hoa do gen trong tế bào chất quy định

b)  Sai, tính trạng chiều cao giống nhau vi gen trong nhân, tính trạng màu hoa khác nhau do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ

c)  Sai, tính trạng chiều cao tỉ lệ 3 trội : 1 lặn, tính trạng màu hoa di truyền theo dòng mẹ đời F2 100% đỏ.

Sai. F1 phép lai 1 kiểu gene Aab cây làm bố thụ phấn F1 phép lai 2 có kiểu gen AaB => Đời con có sự phân li kiểu gen 1 AAB:        2 AaB:         1aaB  → Tỉ lệ kiểu hình 75% Cao, đỏ: 25% thấp, đỏ

Câu 6

A. Liệu pháp gene là biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách loại bỏ hoàn toàn gene bệnh trong tế bào của người bệnh.
B. Thị lực của bệnh nhân bị do đột biến gene hiếm gặp thể được cải thiện khi được tiêm một loại thể truyền là virus mang gene RPE65 bình thường để thay thế gene bệnh.
C. Thị lực của bệnh nhân bị bẩm sinh Leber’s thể được cải thiện khi được thử nghiệm liệu phápgene.
D. Hệ thống CRISPR-Cas 9 chỉnh sửa được gene gây bệnh hồng cầu hình liềm trong tế bào người, sau đó tế bào đã chỉnh sửa được tiêm trở lại cho bệnh nhân.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP