Câu hỏi:

01/01/2026 5 Lưu

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh.

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn ra 3 học sinh nữ”;

\(B\) là biến cố “Chọn ra 3 học sinh nam”. Khi đó:

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{15}^3\).

Đúng
Sai

b) Công thức tính xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega  \right)}}{{n\left( A \right)}}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{{C_5^3}}{{C_{15}^3}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất để có số nam nhiều hơn nữ và có cả nam và nữ là \(\frac{{45}}{{91}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{15}^3\).

b) \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}}\).

c) \(P\left( B \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{15}^3}}\).

d) Số cách chọn số nam nhiều hơn nữa là \(C_{10}^2 \cdot C_5^1 = 225\).

Xác suất để có số nam nhiều hơn nữ và có cả nam và nữ là \(\frac{{225}}{{C_{15}^3}} = \frac{{45}}{{91}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “Tích của hai số trên các thẻ được chọn là một số chia hết cho 3”;

\(\overline A \) là “Tích của hai số trên các thẻ được chọn một số không chia hết cho 3”.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{20}^2\).

\(n\left( {\overline A } \right) = C_{14}^2\). Khi đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{C_{14}^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{{91}}{{190}}\).

Do đó \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{91}}{{190}} = \frac{{99}}{{190}} \approx 0,52\).

Trả lời: 0,52.

Lời giải

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{18}^3 = 816\).

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 3 bông hoa có đủ 3 màu”.

Khi đó \(n\left( A \right) = C_5^1 \cdot C_6^1 \cdot C_7^1 = 210\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{210}}{{816}} \approx 0,26\).

Trả lời: 0,26.

Câu 3

A. \(\Omega  = \left\{ {1;3;5} \right\}\).       
B. \(\Omega  = \left\{ {2;4;6} \right\}\).       
C. \[\Omega  = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\]. 
D. \(\Omega  = \left\{ {1;6} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Không gian mẫu \(\Omega \) có \(n\left( \Omega  \right) = 36\).

Đúng
Sai

b) Biến cố \(B\): “Tổng số chấn xuất hiện là 5” có \(P\left( B \right) = \frac{1}{9}\).

Đúng
Sai

c) Biến cố \(A\): “Mặt hai chấm xuất hiện đúng một lần” có \(n\left( A \right) = 11\).

Đúng
Sai
d) Biến cố \(C\): “Tích số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” có \(P\left( C \right) = \frac{5}{9}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(A = \left\{ {1;3;5} \right\}\).   
B. \(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\). 
C. \[A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\].  
D. \(A = \left\{ {2;5;6} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP