Câu hỏi:

03/01/2026 27 Lưu

Nghiên cứu quá trình phát sinh giao tử ở một cơ thể động vật, người ta đã xác định được số lượng giao tử của cơ thể như sau:

Giao tử mang

AB

ab

Ab

aB

X

Y

Số lượng

1600

1600

200

200

1800

1800

 

 

 

Biết không có đột biến, sức sống của các giao tử là ngang nhau đạt 100%. A, a; B, b là các gene trên NST. Chỉ quan tâm đến các NST đang xét. Theo lý thuyết các phát biểu sau:

a. Cơ thể này cho 4 loại giao tử với tỷ lệ khác nhau .
Đúng
Sai
b. Có 900 tế bào đã tham gia hình thành giao tử.
Đúng
Sai
c. Tần số hoán vị xác định được là 10%.
Đúng
Sai
d. Không thể biết chính xác kiểu gene của cơ thể đang xét.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Cơ thể này cho 4 loại giao tử với tỷ lệ khác nhau: có thể 4 loại (khi các gene cùng trên cặp NST XY)hoặc 8 loại(khi các gene cùng trên NST thường)

 

S

b

Có 900 tế bào đã tham gia hình thành giao tử. Do tế bào có NST XY nên đây là tế bào sinh dục đực. Thu được tổng số 3600 giao tử nên số tế bào tham gia 3600/4= 900.

 

Đ

 

c

Tần số hoán vị xác định được là 10%.

Tần số = 200.2/ 3600 = 0.11.

 

S

d

Không thể biết chính xác kiểu gên của cơ thể đang xét. Do không biết cùng trên NST thường hay NST giới tính.

Đ

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hệ gene trong tế bào chất chứa ít gen. 
Đúng
Sai
b) Các tế bào con có thể có số lượng gene khác nhau trong tế bào chất. 
Đúng
Sai
c) Gene trong tế bào chất được truyền từ bố. 
Đúng
Sai
d) Gene trong tế bào chất thường có rất ít bản sao trong ti thể và lục lạp.
Đúng
Sai

Lời giải

Phát biểu

Đúng

Sai

a)

Hệ gene trong tế bào chất chứa ít gen.

Đ

 

b)

Các tế bào con có thể có số lượng gene khác nhau trong tế bào chất.

Đ

 

c)

Gene trong tế bào chất được truyền từ bố.

 

S

d)

Gene trong tế bào chất thường có rất ít bản sao trong ti thể và lục lạp.

 

S

Câu 2

a. Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính.
Đúng
Sai
b. Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6.
Đúng
Sai
c. Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 56,25%.
Đúng
Sai
d. Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Không kể giới tính: Đen: Trắng = 9: 7( Nâng tỷ lệ ở bên cái lên 6:1)

è Tương tác gene không alen

è Trạng thái tính trạng không phân đều cho 2 giới

è Gene trên NST X.

è P: AaXBXb x AaXBY

 

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính.

( di truyền liên kết với giới tính)

 

S

b

Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6.

(KG F1 ở giới cái = giới đực = 3(AA; Aa; aa).2(XBXB; XBXb hoặc XBY; XbY) = 6)

Đ

 

c

Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 30%.

(AAXBXB = 1/16 = 6,25%)

 

S

d

Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%.

F1 có bên đực(1AA: 2Aa: 1aa)(1XBY: 1XbY) x bên cái (1AA: 2Aa: 1aa)(1XBXB: 1XBXb) = (1AA: 2Aa: 1aa)(1XB: 1Xb: 2Y)(3XB: 1Xb)

à Đực trắng F2= 3/4.2/16 + 1/4. 1/2 = 7/32 = 21,875%

 

S

Câu 3

A. Tạo ra giống lúa chịu hạn.
B. Tạo ra cây trồng biến đổi gen.
C. Tạo ra giống cừu Dolly.
D. Tạo ra cây trồng từ mô nuôi cấy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. F1 có 3 kiểu gen.                                          
B. Tỷ lệ kiểu gene ở F1 là 1:2:1.           
C. Tỷ lệ thuần chủng ở F1 là 20%                  
D. Cho F1 giao phấn F2 có trên 39% thân thấp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đột biến lặp đoạn ở NST số 4.                             
B. Đột biến gene.                            
C. Đột biến mất đoạn NST số 21.                             
D. Đột biến chuyển đoạn NST số 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP