Nghiên cứu quá trình phát sinh giao tử ở một cơ thể động vật, người ta đã xác định được số lượng giao tử của cơ thể như sau:
|
Giao tử mang |
AB |
ab |
Ab |
aB |
X |
Y |
|
Số lượng |
1600 |
1600 |
200 |
200 |
1800 |
1800 |
Biết không có đột biến, sức sống của các giao tử là ngang nhau đạt 100%. A, a; B, b là các gene trên NST. Chỉ quan tâm đến các NST đang xét. Theo lý thuyết các phát biểu sau:
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hà Trung - Thanh Hóa có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Cơ thể này cho 4 loại giao tử với tỷ lệ khác nhau: có thể 4 loại (khi các gene cùng trên cặp NST XY)hoặc 8 loại(khi các gene cùng trên NST thường) |
|
S |
|
b |
Có 900 tế bào đã tham gia hình thành giao tử. Do tế bào có NST XY nên đây là tế bào sinh dục đực. Thu được tổng số 3600 giao tử nên số tế bào tham gia 3600/4= 900.
|
Đ |
|
|
c |
Tần số hoán vị xác định được là 10%. Tần số = 200.2/ 3600 = 0.11. |
|
S |
|
d |
Không thể biết chính xác kiểu gên của cơ thể đang xét. Do không biết cùng trên NST thường hay NST giới tính. |
Đ |
|
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Quy ước gene:
A: nhìn màu bình thường, a : mù màu
B: máu đông bình thường ; b: máu khó đông.
Tất cả những người nam đều xác định được kiểu gen: I.1 và III.1 (XAbY); II.1 (XABY); II.3, III.2 và III.3 (XaBY),
Người nữ I-2 (nữ bình thường) chưa biết chính xác kiểu gene
Người nữ II-2 có kiểu gen XAbXaB vì người này nhận XAb từ người I-1 XAbY và cho con (III2 và III3) giao tử XaB
Câu 2
Một loài động vật xét về màu lông do 2 cặp gene Aa và Bb phân ly độc lập nhau cùng quy định. Sự có mặt của A và B trong cùng kiểu gene cho kiểu hình lông đen, các trường hợp còn lại cho kiểu hình lông trắng. Cho cá thể lông đen giao phối với nhau F1 thu được kết quả theo bảng sau:
|
Bên đực |
Bên cái |
|
3 đen: 5 trắng |
3 đen: 1 trắng |
Không có đột biến, sức sống của giao tử, hợp tử và các cá thể ngang nhau. Có các kết luận sau:
Lời giải
Không kể giới tính: Đen: Trắng = 9: 7( Nâng tỷ lệ ở bên cái lên 6:1)
è Tương tác gene không alen
è Trạng thái tính trạng không phân đều cho 2 giới
è Gene trên NST X.
è P: AaXBXb x AaXBY
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính. ( di truyền liên kết với giới tính) |
|
S |
|
b |
Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6. (KG F1 ở giới cái = giới đực = 3(AA; Aa; aa).2(XBXB; XBXb hoặc XBY; XbY) = 6) |
Đ |
|
|
c |
Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 30%. (AAXBXB = 1/16 = 6,25%) |
|
S |
|
d |
Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%. F1 có bên đực(1AA: 2Aa: 1aa)(1XBY: 1XbY) x bên cái (1AA: 2Aa: 1aa)(1XBXB: 1XBXb) = (1AA: 2Aa: 1aa)(1XB: 1Xb: 2Y)(3XB: 1Xb) à Đực trắng F2= 3/4.2/16 + 1/4. 1/2 = 7/32 = 21,875% |
|
S |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
