khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/01/2026 618 Lưu

Một loài động vật xét về màu lông do 2 cặp gene Aa và Bb phân ly độc lập nhau cùng quy định. Sự có mặt của A và B trong cùng kiểu gene cho kiểu hình lông đen, các trường hợp còn lại cho kiểu hình lông trắng. Cho cá thể lông đen giao phối với nhau F1 thu được kết quả theo bảng sau:

 

Bên đực

Bên cái

3 đen: 5 trắng

3 đen: 1 trắng

Không có đột biến, sức sống của giao tử, hợp tử và các cá thể ngang nhau. Có các kết luận sau:

a. Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính.
Đúng
Sai
b. Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6.
Đúng
Sai
c. Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 56,25%.
Đúng
Sai
d. Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Không kể giới tính: Đen: Trắng = 9: 7( Nâng tỷ lệ ở bên cái lên 6:1)

è Tương tác gene không alen

è Trạng thái tính trạng không phân đều cho 2 giới

è Gene trên NST X.

è P: AaXBXb x AaXBY

 

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính.

( di truyền liên kết với giới tính)

 

S

b

Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6.

(KG F1 ở giới cái = giới đực = 3(AA; Aa; aa).2(XBXB; XBXb hoặc XBY; XbY) = 6)

Đ

 

c

Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 30%.

(AAXBXB = 1/16 = 6,25%)

 

S

d

Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%.

F1 có bên đực(1AA: 2Aa: 1aa)(1XBY: 1XbY) x bên cái (1AA: 2Aa: 1aa)(1XBXB: 1XBXb) = (1AA: 2Aa: 1aa)(1XB: 1Xb: 2Y)(3XB: 1Xb)

à Đực trắng F2= 3/4.2/16 + 1/4. 1/2 = 7/32 = 21,875%

 

S

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

7

Quy ước gene:

A: nhìn màu bình thường, a : mù màu

B: máu đông bình thường ; b: máu khó đông.

Tất cả những người nam đều xác định được kiểu gen: I.1 và III.1 (XAbY); II.1 (XABY); II.3, III.2 và III.3 (XaBY),

Người nữ I-2 (nữ bình thường) chưa biết chính xác kiểu gene

Người nữ II-2 có kiểu gen XAbXaB vì người này nhận XAb từ người I-1 XAbY và cho con (III2 và III3) giao tử XaB

Câu 2

a. Thể truyền được dùng là plasmid của vi khuẩn, có sử dụng enzyme cắt và nối.
Đúng
Sai
b. Trong lọ vaccine có: kháng nguyên bề mặt của virus (HBsAg) (protein từ gene cần chuyển từ virus), chất bổ trợ, chất bảo quản, và chất ổn định.
Đúng
Sai
c. Hệ gene của virus này là DNA hoặc RNA; DNA tái tổ hợp hoặc RNA tái tổ hợp tự xâm nhập vào tế bào chủ. 
Đúng
Sai
d. Tế bào nhận là loại tế bào nhân thực giúp tổng hợp kháng nguyên bề mặt virus; phải tách chiết mới thu được Protein mong muốn.
Đúng
Sai

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Thể truyền được dùng là plasmid của vi khuẩn

Đ

 

b

Trong lọ vaccine có: kháng nguyên bề mặt của virus (HBsAg) (protein từ gene cần chuyển từ virus), chất bổ trợ, chất bảo quản, và chất ổn định.

Đ

 

c

Hệ gene của virus này là DNA vì là hệ gene của virus viêm gan B

 

S

d

Trong tế bào nhận gene sử dụng nguyên liệu tế bào chủ TH protein kháng nguyên bề mặt

Đ

 

Câu 3

A. Đột biến lặp đoạn ở NST số 4.                             
B. Đột biến gene.                            
C. Đột biến mất đoạn NST số 21.                             
D. Đột biến chuyển đoạn NST số 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. F1 có 3 kiểu gen.                                          
B. Tỷ lệ kiểu gene ở F1 là 1:2:1.           
C. Tỷ lệ thuần chủng ở F1 là 20%                  
D. Cho F1 giao phấn F2 có trên 39% thân thấp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP