Câu hỏi:

03/01/2026 28 Lưu

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường. Ở thí nghiệm thứ nhất, họ đã xác định được tốc độ phiên mã tối đa trong điều kiện bình thường của loại RNA polymerase trên và so sánh với RNA polymerase kiểu dại (Hình a).

Trong thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học lần lượt xử lý chủng nấm men kiểu dại và chủng nấm men đột biến với dung dịch amanitin có nồng độ 40 ng/mL và đo tốc độ phiên mã tối đa ở cả hai chủng (Hình b). Biết rằng hợp chất amanitin (được tìm thấy ở nhiều loài nấm độc) là một hợp chất có khả năng bám vào trung tâm hoạt động và ức chế hoạt tính của RNA polymerase.  

Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường.  (ảnh 1)

 Dựa vào hình trên, cho biết phát biểu nào sau đây là Đúng hay Sai?

a) Amanitin là chất ức chế enzyme DNA polymerase có thể được chiết xuất từ nấm độc.
Đúng
Sai
b) Tốc độ phiên mã tối đa của mRNA không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
Đúng
Sai
c) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại thấp hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polimerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Câu 1

a

Sai

b

Sai

c

Sai

d

Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ở F₂, mọi gà mái có kiểu hình lông vằn, chân thấp đều có kiểu gene giống nhau.  
Đúng
Sai
b) Ở F₂ kiểu hình lông vằn, chân cao có 6 kiểu gene khác nhau có thể tạo ra kiểu hình đó. 
Đúng
Sai
c) Lấy ngẫu nhiên một gà mái F₂, biết nó có kiểu hình chân thấp, thì xác suất để nó có kiểu hình lông không vằn là 50%. 
Đúng
Sai
d) Nếu chọn ngẫu nhiên một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, thì xác suất để nó có kiểu gene đồng hợp trội về cả hai gene là 1/9.
Đúng
Sai

Lời giải

Ý

Câu 3

a

Đúng

b

Đúng

c

Đúng

d

Sai

Câu 2

a)Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.       
Đúng
Sai
b)Nhiệt độ môi trường 20°C hay 35°C làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.       
Đúng
Sai
c)Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.       
Đúng
Sai
d)Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của thể trước môi trường, kiểu hình kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Đúng
Sai

Lời giải

Ý

Câu 4

a

Đúng

b

Sai

c

Sai

d

Đúng

Câu 3

a) Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cành mẹ mà không phụ thuộc vào cành bố. 
Đúng
Sai
b) Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu trắng là do gene mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng. 
Đúng
Sai
c) Nguyên nhân các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách rất đặc biệt là do giao tử cái đóng góp lượng gene nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hon so với giao tử đực.
Đúng
Sai
d) Màu lá của cây hoa phấn do gene nằm trong ti thể quy định.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Bệnh được phát hiện dựa trên kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối.    
B. Nếu bố hoặc mẹ mang allele bệnh thì chắc chắn sinh con bị bệnh Thalassemia.    
C. Bệnh có thể phát hiện sớm bằng các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh.    
D. Bệnh biểu hiện chủ yếu ở nam giới, hiếm gặp ở nữ giới.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án đúng.

Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở

A. vùng mã hóa không liên tục.                      
B. vùng kết thúc.
C. vùng mã hóa liên tục.                                 
D. vùng điều hòa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP