Câu hỏi:

03/01/2026 480 Lưu

Ở gà, loài có kiểu giới tính ZZ (đực) và ZW (cái), gene quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Z và có hai allele: A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với a quy định lông không vằn. Gene quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường, có hai allele: B quy định chân cao trội hoàn toàn so với b quy định chân thấp.

Cho gà trống (ZZ) lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái (ZW) lông không vằn, chân cao thuần chủng, thu được F₁. Cho các cá thể F₁ giao phối với nhau, thu được F₂. Xét các phát biểu sau về kiểu hình ở F₂, phát biểu nào là Đúng, phát biểu nào là Sai?

a) Ở F₂, mọi gà mái có kiểu hình lông vằn, chân thấp đều có kiểu gene giống nhau.  
Đúng
Sai
b) Ở F₂ kiểu hình lông vằn, chân cao có 6 kiểu gene khác nhau có thể tạo ra kiểu hình đó. 
Đúng
Sai
c) Lấy ngẫu nhiên một gà mái F₂, biết nó có kiểu hình chân thấp, thì xác suất để nó có kiểu hình lông không vằn là 50%. 
Đúng
Sai
d) Nếu chọn ngẫu nhiên một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, thì xác suất để nó có kiểu gene đồng hợp trội về cả hai gene là 1/9.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Câu 3

a

Đúng

b

Đúng

c

Đúng

d

Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ý

Câu 2

a

Sai

b

Đúng

c

Sai

d

Đúng

Câu 3

A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
B. Chất X là enzyme β-galactosidase.
C. Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
D. Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. XY.                    
B. XX.                 
C. ZW.               
D. ZZ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án đúng.

Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở

A. vùng mã hóa không liên tục.                      
B. vùng kết thúc.
C. vùng mã hóa liên tục.                                 
D. vùng điều hòa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Bệnh được phát hiện dựa trên kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối.    
B. Nếu bố hoặc mẹ mang allele bệnh thì chắc chắn sinh con bị bệnh Thalassemia.    
C. Bệnh có thể phát hiện sớm bằng các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh.    
D. Bệnh biểu hiện chủ yếu ở nam giới, hiếm gặp ở nữ giới.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP