Câu hỏi:

03/01/2026 183 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta đánh giá mức độ biểu hiện của gene lacZ ở 3 chủng đột biến trong điều kiện nuôi cấy không có lactose và có lactose. Đồ thị hình bên cho thấy mức độ biểu hiện của gene lacZ ở các chủng đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường (thời điểm A).

Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta đánh giá mức độ biểu hiện của gene lacZ ở 3 chủng đột biến  (ảnh 1)

Dựa vào sơ đồ hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a. Sự biểu hiện của gene lacZ ở chủng 1 và chủng 2 gây lãng phí nhiều năng lượng của tế bào.
Đúng
Sai
b. Chủng 3 có thể xảy ra đột biến ở vùng P của operon lac làm tăng khả năng liên kết giữa enzyme RNA polymerase với vùng P.
Đúng
Sai
c. Chủng 2 có thể xảy ra đột biến ở gene lacZ nhưng không ảnh hưởng đến mức độ biểu hiện của gene.
Đúng
Sai
d. Gene lacZ của chủng 1 có mức độ biểu hiện tối đa ngay cả khi môi trường có hay không có lactose.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

SSDD

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 1 amino acid. 
B. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1) thì có 7 bộ ba trên mRNA không tham gia dịch mã. 
C. Để thu được chuỗi polypeptide dài nhất, thì mạch I là mạch bổ sung, chiều phiên mã trên mạch I là từ (1) sang (2). 
D. Để thu được chuỗi polypeptide dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’

Lời giải

Chọn D

A. Sai vì mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 4 amino acid.

B. Sai vì trên mạch I có tổng cộng 11 bộ ba, bộ mã kết thúc nằm ở vị trí 3, bộ ba mở đầu ở vị trí 1.

C. Sai vì mạch I không tham gia phiên mã.

D. Đúng, để thu được chuỗi polypeptit dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’ suy ra mạch II là mạch khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1).

Câu 2

a. Mạch đơn DNA I và mạch đơn DNAII có khả năng là 2 mạch của một đoạn DNA kép. 
Đúng
Sai
b. Vì tỉ lệ các base giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã. 
Đúng
Sai
c. Vì tỉ lệ các bazơ nitơ của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A, có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn, nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron. 
Đúng
Sai
d. Nucleotide loại A và U đã được gắn thêm vào mRNA thu được từ hỗn hợp C sau quá trình phiên mã.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án: a – đúng, b – sai, c – đúng, d – sai

 a. đúng vì Tỉ lệ các base bổ sung giữa mạch đơn I và mạch đơn II gần như bằng nhau (AI = TII ~ 19%, TI = AII ~ 24%, GI = CII ~ 26%, CI = GII ~ 31%)

b. sai vì mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I là mạch bổ sung còn mạch II là mạch mã gốc.

d. sai vì cả 3 loại base U, G, C của mRNA từ hỗn hợp C đều bị giảm so với hỗn hợp A, chỉ có duy nhất base loại A tăng mạnh (từ 19% lên 36%), điều này chứng tỏ các nucleotide loại A đã được gắn thêm vào mRNA sau quá trình phiên mã.

Câu 5

a. A: bất thường không phân li trong giảm phân I của người X 
Đúng
Sai
b. B: bất thường không phân li trong giảm phân II của người Y
Đúng
Sai
c. Kiểu gen của người X: A1A2; người Y: A3A4.
Đúng
Sai
d. Kiểu gen của người C và D lần lượt là : A1A2A3; A2A4A4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. công nghệ gene.          
B. công nghệ tế bào.        
C. phương pháp gây đột biến. 
D. phương pháp lai hữu tính.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP