Câu hỏi:

03/01/2026 303 Lưu

Hình sau mô tả sơ đồ phả hệ một bệnh di truyền ở người, bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. Kết quả phân tích các đoạn DNA mang các allele trên gene này của 11 người trong phả hệ được thể hiện trong bảng điện di dưới đây. Biết rằng ô đen: người bị bệnh; ô trắng: người bình thường.

Hình sau mô tả sơ đồ phả hệ một bệnh di truyền ở người, bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. Kết quả phân tích các đoạn DNA mang các allele trên gene này của 11 người trong phả hệ được thể hiện trong bảng điện di dưới đây.  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, xác suất sinh một con trai bình thường của cặp vợ chồng 10, 11 là bao nhiêu?( Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

HƯỚNG DẪN -Bệnh do gene lặn quy định vì theo kết quả điện di những người bị bệnh số 2,5,7 có 1 băng => kiểu gene đồng hợp; người bình thường có 2 băng => kiểu gen dị hợp

-Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường vì người nam đều có 2 băng ó mang 2 allele của một gene

- Kiểu gen: Quy ước gene A: bình thường; a: bị bệnh

Người số 2,5,7 là aa; người còn lại Aa

b) 10 và 11 đều có kiểu gene Aa => F ¾ bình thường; ¼ bị bệnh

Xác suất sinh con trai bình thường = ¾.1/2 = 0,38

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 1 amino acid. 
B. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1) thì có 7 bộ ba trên mRNA không tham gia dịch mã. 
C. Để thu được chuỗi polypeptide dài nhất, thì mạch I là mạch bổ sung, chiều phiên mã trên mạch I là từ (1) sang (2). 
D. Để thu được chuỗi polypeptide dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’

Lời giải

Chọn D

A. Sai vì mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 4 amino acid.

B. Sai vì trên mạch I có tổng cộng 11 bộ ba, bộ mã kết thúc nằm ở vị trí 3, bộ ba mở đầu ở vị trí 1.

C. Sai vì mạch I không tham gia phiên mã.

D. Đúng, để thu được chuỗi polypeptit dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’ suy ra mạch II là mạch khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1).

Câu 2

a. Mạch đơn DNA I và mạch đơn DNAII có khả năng là 2 mạch của một đoạn DNA kép. 
Đúng
Sai
b. Vì tỉ lệ các base giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã. 
Đúng
Sai
c. Vì tỉ lệ các bazơ nitơ của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A, có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn, nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron. 
Đúng
Sai
d. Nucleotide loại A và U đã được gắn thêm vào mRNA thu được từ hỗn hợp C sau quá trình phiên mã.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án: a – đúng, b – sai, c – đúng, d – sai

 a. đúng vì Tỉ lệ các base bổ sung giữa mạch đơn I và mạch đơn II gần như bằng nhau (AI = TII ~ 19%, TI = AII ~ 24%, GI = CII ~ 26%, CI = GII ~ 31%)

b. sai vì mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I là mạch bổ sung còn mạch II là mạch mã gốc.

d. sai vì cả 3 loại base U, G, C của mRNA từ hỗn hợp C đều bị giảm so với hỗn hợp A, chỉ có duy nhất base loại A tăng mạnh (từ 19% lên 36%), điều này chứng tỏ các nucleotide loại A đã được gắn thêm vào mRNA sau quá trình phiên mã.

Câu 4

a. A: bất thường không phân li trong giảm phân I của người X 
Đúng
Sai
b. B: bất thường không phân li trong giảm phân II của người Y
Đúng
Sai
c. Kiểu gen của người X: A1A2; người Y: A3A4.
Đúng
Sai
d. Kiểu gen của người C và D lần lượt là : A1A2A3; A2A4A4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. công nghệ gene.          
B. công nghệ tế bào.        
C. phương pháp gây đột biến. 
D. phương pháp lai hữu tính.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP