Câu hỏi:

03/01/2026 82 Lưu

Để nghiên cứu một gene tiến hoá nhanh hay chậm, các nhà khoa học có thể dùng phương pháp so sánh một số gene từ hai loài gần tương tự, ví như ở người và chuột như được minh hoạ ở bảng dưới đây.

Gene mã

hoá protein

Số amino acid

Sai nghĩa

Sai nghĩa

Đồng nghĩa

Histone H3

135

0.0

4.5

Hemoglobin α

141

0.6

4.4

Interferon γ

136

3.1

5.5

Kết quả đo tốc độ đột biến đồng nghĩa (thay đổi trình tự gene nhưng không làm thay đổi amino acid) và đột biến sai nghĩa (làm thay đổi amino acid) được trình bày trong bảng (tốc độ được xác định bằng cách so sánh trình tự gene chuột và người, thể hiện qua những nucleotide thay thế tại mỗi vị trí trong 109 năm, tỷ lệ thay thế sai nghĩa trung bình ở đa số các gene của chuột và người vào khoảng 0,8).                                                                                      

a. Ở cả ba gene tốc độ đột biến sai nghĩa chậm hơn đột biến đồng nghĩa là do đột biến này có thể làm thay đổi chức năng của protein, gây hại cho thể đột biến nên chúng có xu hướng bị chọn lọc tự nhiên chống lại.   
Đúng
Sai
b. Tốc độ đột biến sai nghĩa ở gene histone H3 bằng không chứng tỏ cấu trúc của gene này vô cùng bền vững nên khó bị đột biến.
Đúng
Sai
c. Interferon thuộc hệ thống miễn dịch của cơ thể nên hầu như tất cả các amino acid bị thay thế trong interferon γ đều làm mất chức năng của interferon γ, gây hại cho cơ thể nên gene của chúng được bảo tồn cao nhất.
Đúng
Sai
d. Sự bảo thủ khắc nghiệt của protein histon H3 chứng tỏ bất kỳ thay đổi nào trong gene đều có thể dẫn đến sai hỏng biểu hiện gene, sẽ tạo thành cấu trúc nhiễm sắc không hoàn chỉnh,…        
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

a – đúng, b – sai, c – sai, d – đúng

a. đúng

- Vì đột biến thay thế đồng nghĩa không làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit nên chúng thường không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của cá thể và do đó không bị chọn lọc tự nhiên chống lại.     

- Ngược lại, những đột biến thay thế sai nghĩa làm thay đổi axit amin mới ở vị trí tương ứng so với protein cũ, có thể thay đổi chức năng của protein được mã hoá và gây ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật. Vì hầu hết axit amin bị thay thế làm mất chức năng của protein, gây hại cho cơ thể nên chúng có xu hướng bị chọn lọc tự nhiên chống lại.  

b. sai do gene histone H3 có tốc độ đột biến đồng nghĩa giống các gene khác. Điều này chứng tỏ tỉ lệ bị đột biến của chúng cũng tương tự các gene bình thường.

c. sai do gene Interferon γ có tốc độ đột biến sai nghĩa và đồng nghĩa cao hơn các gene khác chứng tỏ gene được bảo tồn kém nhất.

d. đúng do protein histon là loại protein tham gia vào thành phần cấu trúc của nhiễm sắc thể.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 1 amino acid. 
B. Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1) thì có 7 bộ ba trên mRNA không tham gia dịch mã. 
C. Để thu được chuỗi polypeptide dài nhất, thì mạch I là mạch bổ sung, chiều phiên mã trên mạch I là từ (1) sang (2). 
D. Để thu được chuỗi polypeptide dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’

Lời giải

Chọn D

A. Sai vì mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 4 amino acid.

B. Sai vì trên mạch I có tổng cộng 11 bộ ba, bộ mã kết thúc nằm ở vị trí 3, bộ ba mở đầu ở vị trí 1.

C. Sai vì mạch I không tham gia phiên mã.

D. Đúng, để thu được chuỗi polypeptit dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’ suy ra mạch II là mạch khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1).

Lời giải

HƯỚNG DẪN -Bệnh do gene lặn quy định vì theo kết quả điện di những người bị bệnh số 2,5,7 có 1 băng => kiểu gene đồng hợp; người bình thường có 2 băng => kiểu gen dị hợp

-Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường vì người nam đều có 2 băng ó mang 2 allele của một gene

- Kiểu gen: Quy ước gene A: bình thường; a: bị bệnh

Người số 2,5,7 là aa; người còn lại Aa

b) 10 và 11 đều có kiểu gene Aa => F ¾ bình thường; ¼ bị bệnh

Xác suất sinh con trai bình thường = ¾.1/2 = 0,38

Câu 3

a. A: bất thường không phân li trong giảm phân I của người X 
Đúng
Sai
b. B: bất thường không phân li trong giảm phân II của người Y
Đúng
Sai
c. Kiểu gen của người X: A1A2; người Y: A3A4.
Đúng
Sai
d. Kiểu gen của người C và D lần lượt là : A1A2A3; A2A4A4.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Mạch đơn DNA I và mạch đơn DNAII có khả năng là 2 mạch của một đoạn DNA kép. 
Đúng
Sai
b. Vì tỉ lệ các base giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã. 
Đúng
Sai
c. Vì tỉ lệ các bazơ nitơ của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A, có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn, nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron. 
Đúng
Sai
d. Nucleotide loại A và U đã được gắn thêm vào mRNA thu được từ hỗn hợp C sau quá trình phiên mã.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP