Câu hỏi:

03/01/2026 325 Lưu

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gene có 2i allele A, a quy định. Trong đó, nếu trồng cây có kiểu gen AA ở nhiệt độ 18oC thì cây ra hoa màu đỏ, trồng ở nhiệt độ 34oC thì cây ra hoa màu trắng. Ở nhiệt độ 18oC hay 34oC thì cây có kiểu gene Aa ra hoa màu hồng, cây có kiểu gene aa luôn ra hoa màu trắng. Allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp, sự biểu hiện kiểu hình chiều cao thân không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho hai cây có kiểu hình hoa hồng, thân cao giao phấn với nhau (P) thu được các hạt F1, đem gieo hạt F1 ở nhiệt độ 18oC, người ta thu được các cây có kiểu hình hoa màu trắng, thân thấp chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gen thì cả hai cây mang lai đều xảy ra hoán vị với tần số bằng nhau, môi trường sống của các cây đang xét chỉ rơi vào một trong hai điều kiện nhiệt độ 18oC hoặc 34oC.
Tính theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Hai cây mang lai ở thế hệ P đều có kiểu gene \[\frac{{Ab}}{{aB}}.\]
Đúng
Sai
b) Ở thế hệ F1 xuất hiện 9 kiểu gene khác nhau
Đúng
Sai
.c) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đúng
Sai
d) Nếu đem hạt F1 gieo ở nhiệt độ 34oC thì thu được các cây ra hoa màu trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 12%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Sai - Sai - Đúng - Sai

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gene có 2i allele A, a quy định. Trong đó, nếu trồng cây có kiểu gen AA ở nhiệt độ 18oC thì cây ra hoa có màu đỏ,  (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng.

Gợi ý:

- Kiểu hình (dựa vào bảng 8+4+6+9 = 27 = 3³:

+ Mỗi locus có 3 kiểu gen (AA/Aa/aa). Enzyme có khi có ít nhất một allele trội (A_, B_, D_); không khi đồng hợp lặn (aa, bb, dd).

+ Khỏe mạnh (8) = A - B -D- 2·2·2 = 8.

+ Bệnh 1 (4) = A- B- dd 2·2·1 = 4 → do thiếu enzim D → tích lũy chất D.

+ Bệnh 2 (6) = A-bbdd(D-) 2·1·3 = 6 → do thiếu enzim B → tích lũy chất B.

+ Bệnh 3 (9) = aabb(B-)dd(D-) 1·3·3 = 9 → do thiếu enzim A → tích lũy chất A.

a) “Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất A.”

Sai. Bệnh 1 từ dd (thiếu enzim D) nên tích lũy chất D, không phải chất A.

b) “Một người bệnh 1 kết hôn với người bệnh 3 có thể sinh con không mắc bệnh.”

Đúng. Ví dụ: bố (bệnh 1) có kiểu gen AA BB dd, mẹ (bệnh 3) aa BB DD → con Aa BB Dd (có A_, B_, D_ khỏe). Vậy có khả năng sinh con khỏe.

c) “Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.”

Sai. Bệnh 3 = aa ở cả hai mọi con cũng aa (không có A) không thể là bệnh 1 (bệnh 1 cần A_ và dd).

d) “Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại alen. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.”

(giả sử “mang đủ alen” = bố mẹ đều AaBbDd)

Đúng. P(con bb) = 1/4; P(con không aa) = 3/4 → P = 1/4·3/4 = 3/16 = 18,75%.

Lời giải

Đáp án: 8,5.

Xét riêng tỉ lệ F1:

- Mỗi giới đều có 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng → A, a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa x Aa.

- Tính trạng màu sắc thân phân bố không đều ở 2 giới, chứng tỏ có 1 trong 2 gen liên kết vùng không tương đồng của NST X, giả sử B liên kết X.

Khi xét chung tỉ lệ, có 9 xám: 7 đen → P có phép lai BbXDXd x BbXDY.

Gom chung cả 2 loại tính trạng, F1 có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân ly độc lập → Có liên kết gen .

Thấy rằng, A thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X, B thuộc NST thường phân ly độc lập với D thuộc X. →A liên kết B

Do vậy: A-B-D- = 0,495 = A-B- x 0,75D- →A-B- = 0,66 nên aabb = 0,66 – 0,5 = 0,16 = 0,4ab x 0,4ab.

Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gen còn lại cho thân đen. (ảnh 1)