Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời câu hỏi từ 15 đến 17
"Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kỳ phát triển mới. Một trong những nhân tố chủ đạo vẽ nên bức tranh toàn cảnh của Đông Nam Á thời kỳ này là tiến trình liên kết khu vực. Chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, các nước Đông Nam Á đã hoàn tất quá trình khu vực hóa, được bắt đầu từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực, "một trung tâm quyền lực mới" ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ".
(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2007, tr.603)
Sự kiện ASEAN hoàn tất quá trình toàn khu vực hóa (1999) có ý nghĩa lớn nhất đối với cục diện khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh lạnh là
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời câu hỏi từ 15 đến 17
"Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kỳ phát triển mới. Một trong những nhân tố chủ đạo vẽ nên bức tranh toàn cảnh của Đông Nam Á thời kỳ này là tiến trình liên kết khu vực. Chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, các nước Đông Nam Á đã hoàn tất quá trình khu vực hóa, được bắt đầu từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực, "một trung tâm quyền lực mới" ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ".
(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2007, tr.603)
Sự kiện ASEAN hoàn tất quá trình toàn khu vực hóa (1999) có ý nghĩa lớn nhất đối với cục diện khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh lạnh là
A. xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia Đông Nam Á, biến khu vực này thành một “cộng đồng chính trị – an ninh” tuyệt đối ổn định.
B. đặt nền tảng để ASEAN trở thành trung tâm liên kết khu vực, thu hút sự tham gia của các nước lớn và tạo ra thế cân bằng chiến lược ở châu Á – Thái Bình Dương.
C. tạo điều kiện cho ASEAN vượt ra khỏi phạm vi khu vực, trở thành một trong những tổ chức có tầm ảnh hưởng toàn cầu, ngang hàng với Liên minh châu Âu (EU).
D. giúp ASEAN thoát khỏi tình trạng phụ thuộc kinh tế – chính trị vào các cường quốc bên ngoài, khẳng định vai trò độc lập tuyệt đối trong quan hệ quốc tế.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Việc ASEAN hoàn tất quá trình khu vực hóa (1999) trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự hình thành trật tự thế giới mới đã phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
Việc ASEAN hoàn tất quá trình khu vực hóa (1999) trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự hình thành trật tự thế giới mới đã phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
A. Toàn cầu hóa làm suy yếu hoàn toàn vai trò của các tổ chức khu vực, nhưng ASEAN là ngoại lệ hiếm hoi nhờ sự ủng hộ của các nước lớn.
B. Sự phát triển của ASEAN chứng minh rằng toàn cầu hóa không chỉ tạo ra liên kết toàn cầu mà còn thúc đẩy mạnh mẽ liên kết khu vực như một bước đệm thích nghi.
C. ASEAN cho thấy toàn cầu hóa chỉ có tác động về kinh tế, không ảnh hưởng đến cấu trúc chính trị – an ninh khu vực sau Chiến tranh lạnh.
D. Sự lớn mạnh của ASEAN khẳng định trật tự thế giới đơn cực do Mỹ chi phối tuyệt đối, trong đó các tổ chức khu vực chỉ là công cụ phục vụ lợi ích Mỹ.
Đáp án B
Câu 3:
Hoàn tất quá trình khu vực hóa (1999) giúp ASEAN thích ứng thế nào với bối cảnh toàn cầu hóa và trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Hoàn tất quá trình khu vực hóa (1999) giúp ASEAN thích ứng thế nào với bối cảnh toàn cầu hóa và trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Giúp ASEAN trở thành một thực thể hoàn toàn độc lập, tách khỏi ảnh hưởng của các cường quốc, tự quyết mọi vấn đề khu vực.
B. Tạo cho ASEAN khả năng dung hòa lợi ích khác biệt của các nước lớn, qua đó duy trì vị thế trung tâm trong cấu trúc khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
C. Biến ASEAN thành tổ chức tương tự Liên minh châu Âu (EU), tiến tới mô hình siêu quốc gia với thị trường và đồng tiền chung.
D. Giúp ASEAN khẳng định vai trò đối trọng trực tiếp với Mỹ và Trung Quốc trong việc định hình trật tự thế giới đơn cực.
Đáp án B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Lịch Sử (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Lịch Sử (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Giải quyết mâu thuẫn giai cấp.
B. Giải phóng dân tộc thoát khỏi ách đô hộ.
C. Hoàn thành thống nhất đất nước.
D. Bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân.
Lời giải
Đáp án A
Câu 2
A. Khởi nghĩa Tây Sơn.
B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Lý Bí.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Lời giải
Đáp án B
Câu 3
A. mở đầu thời kỳ đấu tranh chống đô hộ.
B. mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài.
C. đập tan âm mưu xâm lược của nhà Đường.
D. xây dựng nhà nước Vạn Xuân lớn mạnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Tổ chức các hội nghị để thăm dò ý kiến nhân dân.
B. Bắt giam sứ giả, chủ động tấn công địch.
C. Khích lệ tinh thần đấu tranh của binh sĩ bằng thơ văn.
D. Trọng dụng nhân tài góp sức chống giặc ngoại xâm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Tư liệu trên phản ánh tác động trực tiếp của Nghị quyết 15 (1/1959), cho phép nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, dẫn tới phong trào Đồng khởi.
b. Phong trào Đồng khởi làm thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam, từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược, nhưng chưa có tác động gì đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
c. So với Cách mạng tháng Tám năm 1945, phong trào Đồng khởi mang tính chất tổng khởi nghĩa toàn quốc nhằm giành chính quyền trong cả nước.
d. Theo tư liệu, phong trào đã góp phần hình thành “chính quyền cách mạng ở thôn xã”, thể hiện bước phát triển mới trong kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang ở miền Nam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Việc chuyển từ phương châm “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” chứng tỏ ta đã triệt để vận dụng kinh nghiệm từ Chiến dịch Biên giới (1950) và Hòa Bình (1951 – 1952), trong đó tư tưởng “chắc thắng” đã trở thành nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt.
b. Lệnh kéo pháo ra cho thấy ta từ bỏ hẳn quyết tâm mở Chiến dịch Điện Biên Phủ, vì tương quan lực lượng lúc này nghiêng hẳn về phía Pháp và Mỹ viện trợ.
c. Yêu cầu “công tác chính trị đảm bảo lui quân như chiến đấu” phản ánh quan điểm chiến tranh nhân dân, trong đó chính trị giữ vai trò quyết định nhất đối với sự thành bại của quân sự.
d. Nếu ta duy trì phương châm “đánh nhanh thắng nhanh”, rất có thể sẽ lặp lại thất bại của quân Nhật khi tấn công các cứ điểm kiên cố của Mỹ ở Thái Bình Dương, bởi tương quan vũ khí – hỏa lực của ta so với Pháp có phần tương tự.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Tiên phát chế nhân.
B. Dĩ đoãn chế trường.
C. Đánh nhanh, thắng nhanh.
D. Chủ động kết thúc chiến tranh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.