Trong một nghiên cứu về bản chất của một chứng tâm thần phân liệt, S. Kety và cộng sự (1978) đã thực hiện kiểm tra sự phổ biến của chứng này trên bố mẹ của một số trẻ em bị hoặc không bị tâm thần phân liệt, bao gồm bố mẹ nuôi và bố mẹ ruột, kết quả thể hiện như sau:
Trẻ em được nuôi dưỡng
Tỉ lệ bị tâm thần phân liệt (%)
Bố mẹ ruột
Bố mẹ nuôi
Bị tâm thần phân liệt
12
2
Không bị tâm thần phân liệt
6
4
Từ kết quả nghiên cứu, khẳng định (những khẳng định) nào sau đây là có thể rút ra? (Nếu có nhiều hơn 01 phát biểu đúng, hãy xác định đáp án theo thứ tự lớn dần, ví dụ: 1234)
1) Nếu bố mẹ không bị tâm thần phân liệt, một đứa trẻ sinh ra có 94% cơ hội khỏe mạnh và 4% cơ hội bị tâm thần phân liệt.
2) Nếu bố mẹ bị tâm thần phân liệt, một đứa trẻ sinh ra có 2/3 cơ hội mắc tâm thần phân liệt và 1/3 cơ hội khỏe mạnh.
3) Những trẻ em bị tâm thần phân liệt có tỉ lệ bố mẹ ruột mắc chứng này cao gấp 6 lần bố mẹ nuôi, điều này cho thấy tâm thần phân liệt liên quan chặt chẽ đến yếu tố di truyền.
4) Không có sự khác biệt lớn giữa bố mẹ ruột và bố mẹ nuôi của những trẻ em không bị tâm thần phân liệt, chứng tỏ đặc điểm này ít phụ thuộc vào môi trường.
Trong một nghiên cứu về bản chất của một chứng tâm thần phân liệt, S. Kety và cộng sự (1978) đã thực hiện kiểm tra sự phổ biến của chứng này trên bố mẹ của một số trẻ em bị hoặc không bị tâm thần phân liệt, bao gồm bố mẹ nuôi và bố mẹ ruột, kết quả thể hiện như sau:
|
Trẻ em được nuôi dưỡng |
Tỉ lệ bị tâm thần phân liệt (%) |
|
|
Bố mẹ ruột |
Bố mẹ nuôi |
|
|
Bị tâm thần phân liệt |
12 |
2 |
|
Không bị tâm thần phân liệt |
6 |
4 |
Từ kết quả nghiên cứu, khẳng định (những khẳng định) nào sau đây là có thể rút ra? (Nếu có nhiều hơn 01 phát biểu đúng, hãy xác định đáp án theo thứ tự lớn dần, ví dụ: 1234)
1) Nếu bố mẹ không bị tâm thần phân liệt, một đứa trẻ sinh ra có 94% cơ hội khỏe mạnh và 4% cơ hội bị tâm thần phân liệt.
2) Nếu bố mẹ bị tâm thần phân liệt, một đứa trẻ sinh ra có 2/3 cơ hội mắc tâm thần phân liệt và 1/3 cơ hội khỏe mạnh.
3) Những trẻ em bị tâm thần phân liệt có tỉ lệ bố mẹ ruột mắc chứng này cao gấp 6 lần bố mẹ nuôi, điều này cho thấy tâm thần phân liệt liên quan chặt chẽ đến yếu tố di truyền.
4) Không có sự khác biệt lớn giữa bố mẹ ruột và bố mẹ nuôi của những trẻ em không bị tâm thần phân liệt, chứng tỏ đặc điểm này ít phụ thuộc vào môi trường.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 34
Nghiên cứu này khảo sát về bố mẹ của các trẻ em; không khai thác số liệu về % mắc bệnh của trẻ em của các cặp bố mẹ, do đó ta không có dữ liệu để đưa ra khẳng định 1 và 2.
- Trong những trẻ em bị tâm thần phân liệt, tỉ lệ bố mẹ ruột cũng mắc là 12%, trong khi bố mẹ nuôi chỉ 2% - tức cao gấp 6 lần; điều này cho thấy rằng chứng tâm thần phân liệt liên quan chặt chẽ đến yếu tố di truyền, tức 3 đúng.
Trong những trẻ em không bị tâm thần phân liệt, tỉ lệ bố mẹ ruột cũng mắc là 6% và tỉ lệ bố mẹ nuôi là 4% - mức khác biệt không quá lớn chứng tỏ đặc điểm này ít phụ thuộc vào môi trường, tức 4 đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
- Ở thế hệ P, quần thể có A = 1/3 và a = 2/3 nên có cấu trúc di truyền gồm 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa. - Khi P sinh sản:
• Các giao tử cái (noãn) được thụ tinh bình thường nên có tỉ lệ là 1/3A : 2/3a.
• Các giao tử đực (hạt phấn) của Aa không có khả năng thụ tinh nên có tỉ lệ là 1/5A : 4/5a.
Do vậy, F1 có cấu trúc gồm 1/15AA : 6/15Aa : 8/15aa, tần số allele gồm 4/15A : 11/15a. - Khi F1 sinh sản:
• Các giao tử cái có tỉ lệ gồm 4/15A : 11/15a.
• Các giao tử đực có tỉ lệ gồm 1/9A : 8/9a.
Do vậy, F2 có cấu trúc gồm 4/135aa : 43/135Aa : 88/135aa.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải: a đúng, b sai, c đúng, d đúng
Chuột lông trắng có kiểu gen pp. Tỉ lệ kiểu gen pp = (1 – P)2 = (1 – 0,5)2 = 0,25
(2) Chuột lông nâu có kiểu gen P_qq hoặc P_Q_R_
+ Kiểu gen P_qq = (1 – p2) x q2 = 0,36 x 0,16 ≈ 0,058
+ Kiểu gen P_Q_R_ = (1 – p2) x (1 – q2) x (1 – r2) ≈ 0,227
→ Tỉ lệ chuột lông nâu ở quần thể II: 0,058 + 0,227 = 0,285
Để thu được chuột lông trắng thì 2 cá thể chuột lông đen đem lai phải có kiểu gen dị hợp về gen P
Tỉ lệ chuột lông đen dị hợp ở quần thể I: Pp/(PP + Pp) = [0,5/(0,25 + 0,5)] = 2/3
Tỉ lệ chuột lông đen dị hợp ở quần thể II: Pp/(PP + Pp) = 8/9
→ Xác suất thu được chuột lông trắng: pp = 1/4 x 2/3 x 8/9 = 4/27
- Tần số alen P ở quần thể hợp nhất: (3 x 0,5 + 0,2)/(3 + 1) = 0,425
- Tần số alen Q ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,2 + 0,4)/(3 + 1)] = 0,75
- Tần số alen R ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,1 + 0,5)/(3 + 1)] = 0,8
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





