Ở một loài động vật, xét 2 tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do 1 gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Thực hiện các phép lai (P1, P2), mỗi phép lai giữa 2 cá thể cùng loài và thu được kết quả mô tả ở bảng bên. Biết rằng, ở F1 của P2 có 4 loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình lông vàng, chân cao không được thể hiện ở bảng bên và kí hiệu là (…).

Nếu có hoán vị gene thì hoán vị chỉ xảy ra ở giởi cái. Cho các con cái kiểu hình lông đen, chân cao ở F1 của P1 lai với các con đực vàng, cao ở F1 của P2, theo lí thuyết, đời con thu được bao nhiêu phần trăm cá thể lông vàng, chân thấp (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Ở một loài động vật, xét 2 tính trạng màu lông và chiều cao chân. Mỗi tính trạng do 1 gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. Thực hiện các phép lai (P1, P2), mỗi phép lai giữa 2 cá thể cùng loài và thu được kết quả mô tả ở bảng bên. Biết rằng, ở F1 của P2 có 4 loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình lông vàng, chân cao không được thể hiện ở bảng bên và kí hiệu là (…).

Nếu có hoán vị gene thì hoán vị chỉ xảy ra ở giởi cái. Cho các con cái kiểu hình lông đen, chân cao ở F1 của P1 lai với các con đực vàng, cao ở F1 của P2, theo lí thuyết, đời con thu được bao nhiêu phần trăm cá thể lông vàng, chân thấp (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp số: 4,17
- Kết quả P1: ở đời F1 có tỉ lệ 3 đen : 1 vàng và 3 cao : 1 thấp nên các tính trạng đen, cao trội hoàn toàn so với vàng, thấp.
- Quy ước: A: đen; a: vàng; B: cao; b: thấp.
- Kết quả P2: Đây là phép lai phân tích mà thu được đời con có 4 kiểu hình vởi tỉ lệ không bằng nhau nên cá thể đen, cao có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene và xảy hoán vị gene.

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
- Ở thế hệ P, quần thể có A = 1/3 và a = 2/3 nên có cấu trúc di truyền gồm 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa. - Khi P sinh sản:
• Các giao tử cái (noãn) được thụ tinh bình thường nên có tỉ lệ là 1/3A : 2/3a.
• Các giao tử đực (hạt phấn) của Aa không có khả năng thụ tinh nên có tỉ lệ là 1/5A : 4/5a.
Do vậy, F1 có cấu trúc gồm 1/15AA : 6/15Aa : 8/15aa, tần số allele gồm 4/15A : 11/15a. - Khi F1 sinh sản:
• Các giao tử cái có tỉ lệ gồm 4/15A : 11/15a.
• Các giao tử đực có tỉ lệ gồm 1/9A : 8/9a.
Do vậy, F2 có cấu trúc gồm 4/135aa : 43/135Aa : 88/135aa.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải: a đúng, b sai, c đúng, d đúng
Chuột lông trắng có kiểu gen pp. Tỉ lệ kiểu gen pp = (1 – P)2 = (1 – 0,5)2 = 0,25
(2) Chuột lông nâu có kiểu gen P_qq hoặc P_Q_R_
+ Kiểu gen P_qq = (1 – p2) x q2 = 0,36 x 0,16 ≈ 0,058
+ Kiểu gen P_Q_R_ = (1 – p2) x (1 – q2) x (1 – r2) ≈ 0,227
→ Tỉ lệ chuột lông nâu ở quần thể II: 0,058 + 0,227 = 0,285
Để thu được chuột lông trắng thì 2 cá thể chuột lông đen đem lai phải có kiểu gen dị hợp về gen P
Tỉ lệ chuột lông đen dị hợp ở quần thể I: Pp/(PP + Pp) = [0,5/(0,25 + 0,5)] = 2/3
Tỉ lệ chuột lông đen dị hợp ở quần thể II: Pp/(PP + Pp) = 8/9
→ Xác suất thu được chuột lông trắng: pp = 1/4 x 2/3 x 8/9 = 4/27
- Tần số alen P ở quần thể hợp nhất: (3 x 0,5 + 0,2)/(3 + 1) = 0,425
- Tần số alen Q ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,2 + 0,4)/(3 + 1)] = 0,75
- Tần số alen R ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,1 + 0,5)/(3 + 1)] = 0,8
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




