Câu hỏi:

04/01/2026 58 Lưu

Kháng sinh edenie và cyclohexamide đều có khả năng ức chế tổng hợp protein mà không ức chế tổng hợp DNA và RNA. Khi bổ sung mỗi loại kháng sinh này vào tế bào nuôi cấy, hoạt động tổng hợp protein bị ảnh hưởng và sự ảnh hưởng này thể hiện trong đồ thị ở hình bên (đối chứng: không bổ sung chất nào). Kết thúc thí nghiệm, khi li tâm tế bào nuôi cấy có bổ sung edenie, người ta thấy không tồn tại polyribosome, thay vào đó là các phân tử mRNA “mắc kẹt” với tiểu phần bé của ribosome cùng tRNA mở đầu; còn các tế bào có bổ sung cyclohexamide thì phát hiện polyribosome, trong đó các mRNA liên kết với lượng ribosome đa dạng.
Kháng sinh edenie và cyclohexamide đều có khả năng ức chế tổng hợp protein mà không ức chế tổng hợp DNA và RNA. Khi bổ sung mỗi loại kháng sinh này vào tế bào nuôi cấy (ảnh 1)

Từ thông tin cung cấp, có 4 phát biểu như sau:

   1) Kể từ thời điểm bổ sung, edenie cần khoảng 2 phút để bất hoạt hoàn toàn quá trình dịch mã, trong khi cyclohexamine ngay lập tức làm ngưng dịch mã.

   2) Edinie ức chế giai đoạn khởi đầu dịch mã; trong khi cyclohexamide ức chế giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide.

   3) Ở cùng nồng độ, tác dụng làm ngưng dịch mã của cyclohexamide tốt hơn so với edenie, do vậy sử dụng kháng sinh này trong thực tế cho kết quả diệt khuẩn cao hơn.

   4) Nếu bổ sung cyclohexamide và edenie cùng thời điểm thì khi ly tâm tế bào sau thí nghiệm sẽ không phát hiện ra polyribosome.

   Trong các phát biểu trên, phát biểu (những phát biểu nào) chính xác? (Nếu có nhiều hơn 01 phát biểu đúng, hãy xác định đáp án theo thứ tự lớn dần, ví dụ: 1234)

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 12

Thấy rằng, bổ sung edinie thì cần khoảng 2 phút, hoạt động dịch mã mới dừng lại, kiểm tra tế bào sau thí nghiệm không tồn tại polyribosome, thay vào đó là các phân tử mRNA “mắc kẹt” với tiểu phần bé của ribosome cùng tRNA mở đầu chứng tỏ edinie đã ức chế giai đoạn khởi đầu dịch mã mà không ức chế giai đoạn kéo dài. Độ trễ (khoảng 2 phút) do các ribosome đã đi được 1 đoạn (chuyển sang giai đoạn kéo dài thì không bị ảnh hưởng à các ribosome này vẫn tiếp tục dịch mã cho đến khi hoàn tất và rời khỏi mRNA. Còn cyclohexamide đã lập tức từng ngay dịch mã, cùng với việc tế bào sau thí nghiệm có polyribosome chứng tỏ chất này làm ngưng kéo dài chuỗi polypeptide, do đó các ribosome “ngưng đọng” trên mRNA.

Không có thông tin về hoạt tính diệt khuẩn của chất nào cao hơn trong thực tế.

Khi sử dụng cùng, do cyclohexamide tác động sẽ làm các ribosome đang dịch mã bị ngưng lại; còn edinie ngưng việc tiếp cận của tiểu phần bé ribosome với mRNA nên tế bào sau thí nghiệm nhiều khả năng sẽ thu được polyribosome.

à 1, 2 đúng và 3, 4 sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Có hiện tượng tương tác giữa các gen không alen chi phối tính trạng màu lá.   
Đúng
Sai
b) Ở F2 có tối đa 30 kiểu gen về các tính trạng đang xét.   
Đúng
Sai
c) Nếu cây F1 ở phép lai nghịch tự thụ phấn thì đời con có kiểu hình lá đốm, quả dài chiếm 75%.  
Đúng
Sai
d) Ở phép lai thuận: Nếu 1 cây F1 thụ phấn cho 1 cây F2 lá đốm, quả ngắn không thể thu được cây lá xanh, quả dài chiếm 20%.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải: a – đúng, b – sai, c – đúng, d – sai.

 Xét phép lai thuận:  Ptt/c: ♂cây lá đốm, quả ngắn x ♀cây lá đốm, quả dài, đời F1 có 100% cây lá xanh, quả dài. F1 x F1 → F2: 54 cây lá xanh, quả dài : 21 cây lá xanh, quả ngắn : 21 cây lá đốm, quả dài : 4 cây lá đốm, quả ngắn.

Xét riêng từng tính trạng ở F2:

+ Lá xanh : lá đốm = 75 : 25 = 3 : 1 → Cây lá xanh F1 dị hợp 1 cặp gen: Aa x Aa.

Tuy nhiên, nếu xét A quy định tính trạng lá xanh trội hoàn toàn so với a quy định lá đốm thì Pt/c: lá đốm aa x lá đốm aa cho đời F1 aa (100% lá đốm) mâu thuẫn với giả thuyết.

Mặt khác xét tính trạng màu lá thì kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, nên tính trạng màu lá do gen 1 nằm ở tế bào chất quy định (gọi là S, s).

Nếu cá thể có tế bào chất chứa S, và kiểu gen nhân là A- thì lá có màu xanh, các trường hợp còn lại: sA-, saa thì lá đều có màu đốm.

Ptt/c: ♂cây lá đốm x ♀cây lá đốm

            (s) AA        x    (S) aa

F1:    (S) Aa (lá xanh)

F1 x F1: (S) Aa   x    (S) Aa

F2: ¾ (S)A- : ¼ (S) aa Nên F2 có tỉ lệ kiểu hình: ¾ lá xanh : ¼ lá đốm               

→ a đúng.

+ Quả dài: quả ngắn = 75 : 25 = 3 : 1 → B: quả dài trội hoàn toàn so với b: quả ngắn.

F1: Bb x Bb.

Xét chung sự di truyền của 2 tính trạng: Tỉ lệ F2 là tỉ lệ của hoán vị gen, (S) aabb = 4%

→ F1 cho giao tử ab = 20% < 25% là giao tử hoán vị → Kiểu gen F1: (S) , tần số hoán vị gen f = 40%.

Số kiểu gen đời F2: (S) x (10 kiểu gen về 2 cặp gen Aa, Bb) = 10 kiểu gen → b sai.

Một loài thực vật, cho lai giữa 2 cây thuần chủng (P): + Phép lai thuận: P: ♂cây lá đốm, quả ngắn x ♀cây lá đốm, quả dài, đời F1 có 100% cây lá xanh, quả dài. (ảnh 1)

Lời giải

Chọn B

- Ở thế hệ P, quần thể có A = 1/3 và a = 2/3 nên có cấu trúc di truyền gồm 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa. - Khi P sinh sản:

       Các giao tử cái (noãn) được thụ tinh bình thường nên có tỉ lệ là 1/3A : 2/3a.

       Các giao tử đực (hạt phấn) của Aa không có khả năng thụ tinh nên có tỉ lệ là 1/5A : 4/5a.

Do vậy, F1 có cấu trúc gồm 1/15AA : 6/15Aa : 8/15aa, tần số allele gồm 4/15A : 11/15a. - Khi F1 sinh sản:

       Các giao tử cái có tỉ lệ gồm 4/15A : 11/15a.

       Các giao tử đực có tỉ lệ gồm 1/9A : 8/9a.

Do vậy, F2 có cấu trúc gồm 4/135aa : 43/135Aa : 88/135aa.

Câu 3

A. 50%.                           
B. 25%.                       
C. 12,5%.                                                                            
D. 6,25%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Người III1 có thể là người bị hội chứng Down.   
Đúng
Sai
b) Người I3, I4 đều có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen.   
Đúng
Sai
c) Người mắc hội chứng Down trong phả hệ có thể do sự không phân li của cặp NST 21 trong giai đoạn phát triển sớm của phôi hoặc đã xảy ra sự không phân li cặp NST 21, chuyển đoạn NST 21 xảy ra trong giảm phân tạo giao tử ở người II­2.    
Đúng
Sai
d) Nếu người 2 tiếp tục sinh đứa trẻ thứ 3, để giảm thiểu nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down thì nên sàng lọc trước sinh bằng phương pháp sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Tỷ lệ chuột lông trắng ở quần thể I là 0,25.   
Đúng
Sai
b) Tỷ lệ chuột lông nâu ở quần thể II là 0,058.  
Đúng
Sai
c) Xác suất thu được chuột lông trắng khi lai hai cá thể chuột lông đen từ quần thể I và quần thể II là 4/27.    
Đúng
Sai
d) Khi hai quần thể trên hợp nhất với nhau, tần số alen P, Q và R khi hai quần thể trên hợp nhất với nhau lần lượt là 0,425, 0,75, 0,8.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP