Câu hỏi:

04/01/2026 68 Lưu

Ở một loài thực vật, xét các tính trạng chiều màu sắc hoa và tính trạng màu sắc hạt; trong đó tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen quy định, A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn, thu được F₁ gồm các hạt màu vàng và các hạt màu xanh. Tiến hành gieo các hạt F₁ thành 2 lô:

- Lô A: Gieo tất cả các hạt màu vàng, các cây trưởng thành có tỉ lệ: 59% cây hoa đỏ : 41% cây thân hoa trắng.

- Lô B: Gieo tất cả các hạt màu xanh, các cây trưởng thành có tỉ lệ: 48% cây hoa đỏ : 52% cây hoa trắng.

Biết rằng tất cả các hạt đều có khả năng sống như nhau và không xảy ra đột biến, nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau. Trong số các cây hoa đỏ ở lô A, cây có 3 allele trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0,29

Vì hạt vàng trội so với hạt xanh, nên ở bài toán này, số lượng hạt vàng gấp 3 lần số lượng hạt xanh.

- Vì bài toán cho biết màu sắc hạt do 1 cặp gen quy định và tính trạng

Do đó, nếu tính chung tỉ lệ của cả 2 lô thí nghiệm thì sẽ có tỉ lệ là:

Tỉ lệ cây hoa đô (A- b-) : cây hoa trăng ở 2 lô = (3/4×59% + 1/4×48%): (3/4×41% + 1/4×52%) = 9/7.

→ Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen tương tác theo kiểu bổ sung và 2 cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau.

Quy ước: B-D- quy định hoa đỏ; B-dd và bbD- và bbdd quy định hoa trắng.

Ở F1 kiểu hình hạt vàng, hoa đỏ (A-B-D-) chiếm tỉ lệ = 3/4 x 59 % = 0,4425. Mà cặp Dd phân li độc lập với cập Bb. Do đó, có thế cập Aa liên kết với cặp Bb. Khi đó, chúng ta suy ra A-B- có tỉ lệ = 0,4425 : 0,75 = 0,59.
Ở một loài thực vật, xét các tính trạng chiều màu sắc hoa và tính trạng màu sắc hạt; trong đó tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen quy định, A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh.  (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Có hiện tượng tương tác giữa các gen không alen chi phối tính trạng màu lá.   
Đúng
Sai
b) Ở F2 có tối đa 30 kiểu gen về các tính trạng đang xét.   
Đúng
Sai
c) Nếu cây F1 ở phép lai nghịch tự thụ phấn thì đời con có kiểu hình lá đốm, quả dài chiếm 75%.  
Đúng
Sai
d) Ở phép lai thuận: Nếu 1 cây F1 thụ phấn cho 1 cây F2 lá đốm, quả ngắn không thể thu được cây lá xanh, quả dài chiếm 20%.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải: a – đúng, b – sai, c – đúng, d – sai.

 Xét phép lai thuận:  Ptt/c: ♂cây lá đốm, quả ngắn x ♀cây lá đốm, quả dài, đời F1 có 100% cây lá xanh, quả dài. F1 x F1 → F2: 54 cây lá xanh, quả dài : 21 cây lá xanh, quả ngắn : 21 cây lá đốm, quả dài : 4 cây lá đốm, quả ngắn.

Xét riêng từng tính trạng ở F2:

+ Lá xanh : lá đốm = 75 : 25 = 3 : 1 → Cây lá xanh F1 dị hợp 1 cặp gen: Aa x Aa.

Tuy nhiên, nếu xét A quy định tính trạng lá xanh trội hoàn toàn so với a quy định lá đốm thì Pt/c: lá đốm aa x lá đốm aa cho đời F1 aa (100% lá đốm) mâu thuẫn với giả thuyết.

Mặt khác xét tính trạng màu lá thì kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, nên tính trạng màu lá do gen 1 nằm ở tế bào chất quy định (gọi là S, s).

Nếu cá thể có tế bào chất chứa S, và kiểu gen nhân là A- thì lá có màu xanh, các trường hợp còn lại: sA-, saa thì lá đều có màu đốm.

Ptt/c: ♂cây lá đốm x ♀cây lá đốm

            (s) AA        x    (S) aa

F1:    (S) Aa (lá xanh)

F1 x F1: (S) Aa   x    (S) Aa

F2: ¾ (S)A- : ¼ (S) aa Nên F2 có tỉ lệ kiểu hình: ¾ lá xanh : ¼ lá đốm               

→ a đúng.

+ Quả dài: quả ngắn = 75 : 25 = 3 : 1 → B: quả dài trội hoàn toàn so với b: quả ngắn.

F1: Bb x Bb.

Xét chung sự di truyền của 2 tính trạng: Tỉ lệ F2 là tỉ lệ của hoán vị gen, (S) aabb = 4%

→ F1 cho giao tử ab = 20% < 25% là giao tử hoán vị → Kiểu gen F1: (S) , tần số hoán vị gen f = 40%.

Số kiểu gen đời F2: (S) x (10 kiểu gen về 2 cặp gen Aa, Bb) = 10 kiểu gen → b sai.

Một loài thực vật, cho lai giữa 2 cây thuần chủng (P): + Phép lai thuận: P: ♂cây lá đốm, quả ngắn x ♀cây lá đốm, quả dài, đời F1 có 100% cây lá xanh, quả dài. (ảnh 1)

Lời giải

Chọn B

- Ở thế hệ P, quần thể có A = 1/3 và a = 2/3 nên có cấu trúc di truyền gồm 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa. - Khi P sinh sản:

       Các giao tử cái (noãn) được thụ tinh bình thường nên có tỉ lệ là 1/3A : 2/3a.

       Các giao tử đực (hạt phấn) của Aa không có khả năng thụ tinh nên có tỉ lệ là 1/5A : 4/5a.

Do vậy, F1 có cấu trúc gồm 1/15AA : 6/15Aa : 8/15aa, tần số allele gồm 4/15A : 11/15a. - Khi F1 sinh sản:

       Các giao tử cái có tỉ lệ gồm 4/15A : 11/15a.

       Các giao tử đực có tỉ lệ gồm 1/9A : 8/9a.

Do vậy, F2 có cấu trúc gồm 4/135aa : 43/135Aa : 88/135aa.

Câu 3

A. 50%.                           
B. 25%.                       
C. 12,5%.                                                                            
D. 6,25%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Người III1 có thể là người bị hội chứng Down.   
Đúng
Sai
b) Người I3, I4 đều có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen.   
Đúng
Sai
c) Người mắc hội chứng Down trong phả hệ có thể do sự không phân li của cặp NST 21 trong giai đoạn phát triển sớm của phôi hoặc đã xảy ra sự không phân li cặp NST 21, chuyển đoạn NST 21 xảy ra trong giảm phân tạo giao tử ở người II­2.    
Đúng
Sai
d) Nếu người 2 tiếp tục sinh đứa trẻ thứ 3, để giảm thiểu nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down thì nên sàng lọc trước sinh bằng phương pháp sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Tỷ lệ chuột lông trắng ở quần thể I là 0,25.   
Đúng
Sai
b) Tỷ lệ chuột lông nâu ở quần thể II là 0,058.  
Đúng
Sai
c) Xác suất thu được chuột lông trắng khi lai hai cá thể chuột lông đen từ quần thể I và quần thể II là 4/27.    
Đúng
Sai
d) Khi hai quần thể trên hợp nhất với nhau, tần số alen P, Q và R khi hai quần thể trên hợp nhất với nhau lần lượt là 0,425, 0,75, 0,8.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP