Ở một loài thực vật, xét các tính trạng chiều màu sắc hoa và tính trạng màu sắc hạt; trong đó tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen quy định, A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn, thu được F₁ gồm các hạt màu vàng và các hạt màu xanh. Tiến hành gieo các hạt F₁ thành 2 lô:
- Lô A: Gieo tất cả các hạt màu vàng, các cây trưởng thành có tỉ lệ: 59% cây hoa đỏ : 41% cây thân hoa trắng.
- Lô B: Gieo tất cả các hạt màu xanh, các cây trưởng thành có tỉ lệ: 48% cây hoa đỏ : 52% cây hoa trắng.
Biết rằng tất cả các hạt đều có khả năng sống như nhau và không xảy ra đột biến, nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau. Trong số các cây hoa đỏ ở lô A, cây có 3 allele trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 0,29
Vì hạt vàng trội so với hạt xanh, nên ở bài toán này, số lượng hạt vàng gấp 3 lần số lượng hạt xanh.
- Vì bài toán cho biết màu sắc hạt do 1 cặp gen quy định và tính trạng
Do đó, nếu tính chung tỉ lệ của cả 2 lô thí nghiệm thì sẽ có tỉ lệ là:
Tỉ lệ cây hoa đô (A- b-) : cây hoa trăng ở 2 lô = (3/4×59% + 1/4×48%): (3/4×41% + 1/4×52%) = 9/7.
→ Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen tương tác theo kiểu bổ sung và 2 cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau.
Quy ước: B-D- quy định hoa đỏ; B-dd và bbD- và bbdd quy định hoa trắng.
Ở F1 kiểu hình hạt vàng, hoa đỏ (A-B-D-) chiếm tỉ lệ = 3/4 x 59 % = 0,4425. Mà cặp Dd phân li độc lập với cập Bb. Do đó, có thế cập Aa liên kết với cặp Bb. Khi đó, chúng ta suy ra A-B- có tỉ lệ = 0,4425 : 0,75 = 0,59.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải: a – đúng, b – sai, c – đúng, d – sai.
Xét phép lai thuận: Ptt/c: ♂cây lá đốm, quả ngắn x ♀cây lá đốm, quả dài, đời F1 có 100% cây lá xanh, quả dài. F1 x F1 → F2: 54 cây lá xanh, quả dài : 21 cây lá xanh, quả ngắn : 21 cây lá đốm, quả dài : 4 cây lá đốm, quả ngắn.
Xét riêng từng tính trạng ở F2:
+ Lá xanh : lá đốm = 75 : 25 = 3 : 1 → Cây lá xanh F1 dị hợp 1 cặp gen: Aa x Aa.
Tuy nhiên, nếu xét A quy định tính trạng lá xanh trội hoàn toàn so với a quy định lá đốm thì Pt/c: lá đốm aa x lá đốm aa cho đời F1 aa (100% lá đốm) mâu thuẫn với giả thuyết.
Mặt khác xét tính trạng màu lá thì kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, nên tính trạng màu lá do gen 1 nằm ở tế bào chất quy định (gọi là S, s).
Nếu cá thể có tế bào chất chứa S, và kiểu gen nhân là A- thì lá có màu xanh, các trường hợp còn lại: sA-, saa thì lá đều có màu đốm.
Ptt/c: ♂cây lá đốm x ♀cây lá đốm
(s) AA x (S) aa
F1: (S) Aa (lá xanh)
F1 x F1: (S) Aa x (S) Aa
F2: ¾ (S)A- : ¼ (S) aa Nên F2 có tỉ lệ kiểu hình: ¾ lá xanh : ¼ lá đốm
→ a đúng.
+ Quả dài: quả ngắn = 75 : 25 = 3 : 1 → B: quả dài trội hoàn toàn so với b: quả ngắn.
F1: Bb x Bb.
Xét chung sự di truyền của 2 tính trạng: Tỉ lệ F2 là tỉ lệ của hoán vị gen, (S) aabb = 4%
→ F1 cho giao tử ab = 20% < 25% là giao tử hoán vị → Kiểu gen F1: (S) , tần số hoán vị gen f = 40%.
Số kiểu gen đời F2: (S) x (10 kiểu gen về 2 cặp gen Aa, Bb) = 10 kiểu gen → b sai.

Câu 2
Lời giải
- Ở thế hệ P, quần thể có A = 1/3 và a = 2/3 nên có cấu trúc di truyền gồm 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa. - Khi P sinh sản:
• Các giao tử cái (noãn) được thụ tinh bình thường nên có tỉ lệ là 1/3A : 2/3a.
• Các giao tử đực (hạt phấn) của Aa không có khả năng thụ tinh nên có tỉ lệ là 1/5A : 4/5a.
Do vậy, F1 có cấu trúc gồm 1/15AA : 6/15Aa : 8/15aa, tần số allele gồm 4/15A : 11/15a. - Khi F1 sinh sản:
• Các giao tử cái có tỉ lệ gồm 4/15A : 11/15a.
• Các giao tử đực có tỉ lệ gồm 1/9A : 8/9a.
Do vậy, F2 có cấu trúc gồm 4/135aa : 43/135Aa : 88/135aa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



