Câu hỏi:

06/01/2026 29 Lưu

Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở bảng bên (allele m1+, m2+ và m3+ có khả năng tổng hợp enzyme; m1-, m2- và m3- không có khả năng tổng hợp enzyme).

Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở bảng bên (ảnh 1)

Dựa vào thông tin trong bảng hãy cho biết các yếu tố: kiểu hình vàng, allele m1+, allele m2+, allele m3+ lần lượt theo thứ tự tương ứng với các số nào trong sơ đồ chuyển hóa sau:

Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở bảng bên (ảnh 2)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

HD:

- Kiểu gene chứa allele m3+ nhưng không có allele m1+, m2+ (m1-m2-m3+) và không chưa allele m1+ (m1-m2+m3+) cho kiểu hình màu cam nên m3+ giúp chuyển hóa tiền chất không màu thành màu cam.

- Kiểu gene không chứa allele m2+ nhưng có allele m3+ và m1+ (m1+m2-m3+) cho kiểu hình màu vàng nên m1+ giúp chuyển hóa màu cam thành màu vàng.

- Màu vàng (4); allele m1+(3); allele m2+(5); allele m3+(1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cho 1 cá thể lông nâu giao phối với một cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông xám chiếm 25%.
Đúng
Sai
b) Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gene.
Đúng
Sai
c) Cho con đực lông nâu giao phối với cá thể X, thu được F1 có 3 loại kiểu gene. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
Đúng
Sai
d) Cho 1 cá thể lông nâu giao phối với với 1 cá thể lông xám, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì sẽ có tối đa 4 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
Đúng
Sai

Lời giải

a)

S

b)

S

c)

Đ

d)

S

- Cá thể lông nâu giao phối với cá thể lông trắng để cho con lông xám thì con lông nâu phải có KG A1A3 khi đó A1A3 x A4A4 → A1A4:A3A4 đời con lông xám có tỉ lệ 50%. Nên ý a và b sai.

- Khi cho cá thể đực lông nâu giao phối với cá thể X, F1 thu được 3 loại kiểu gene khi P phải dị hợp và có kiểu gene giống nhau. Kiểu hình lông nâu có 3 kiểu gene dị hợp nên có tối đa 3 sơ đồ lai phù hợp. Ý c đúng.

- Khi cho 1 cá thể lông nâu giao phối với với 1 cá thể lông xám, nếu F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì  có 5 sơ đồ lai phù hợp: A1A2 × A3A3 hoặc A1A3 × A3A3 hoặc A1A4 × A3A3 hoặc A1A2 × A3A4 hoặc A1A3 × A3A4. Ý d sai.

Câu 2

a) Người III.1 bị mắc hội chứng Patau.
Đúng
Sai
b) Đã xảy ra sự rối loạn phân li cặp NST số 13 ở kì sau giảm phân I của người II.1.
Đúng
Sai
c) Người III.2 đã nhận được giao tử (EHK) từ người bố (II.1) và giao tử (EIL) từ người mẹ (II.2).
Đúng
Sai
d) Trong các loại giao tử được tạo thành của người II.1, ngoài giao tử (EEIIKM) và (EHK) còn có các giao tử (EIK), (EHM) và (EIM).
Đúng
Sai

Lời giải

Ý

Đáp án

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

- Người III.1 ở locus gene Z có 3 allele K, L, M nên là người bị mắc hội chứng Patau.

- Người II.1 có tổ hợp gene (EE, HI, KM), người II.2 có tổ hợp gene (EF, II, LN), trong khi người III.1 ở locus gene Z có các allele KLM nên phải nhận 2 allelele KM từ II.1 do đó đã xảy ra sự rối loạn phân li NST số 13 trong quá trình giảm phân của người II.1, người II.2 giảm phân bình thường.

- Ở locus gene Y của người II.1 có các allele HI nhưng người con III.1 có duy nhất allele I nên chỉ nhận allele I từ bố do đó sự không phân li NST phải xảy ra ở lần kì sau giảm phân II.

- Người III.2 bình thường và phải nhận các allele EHK từ người bố nên allele còn lại ở mỗi locus gene được nhận từ mẹ là EIL.

- Người III.1 bị mắc hội chứng Patau và phải nhận các allele FIL từ người mẹ nên 2 allele còn lại ở mỗi locus gene phải được nhận từ bố đó là EEIIKM.

- II.1 có giao tử EEIIKM chứa cả hai allele K và M chứng tỏ trong quá trình giảm phân đã xảy ra trao đổi chéo ở locus Z do đó còn có thêm các giao tử bình thường liên kết và HVG (EHK), (EIK), (EHM) và (EIM).

Câu 3

a) Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất rộng hơn mức phản ứng của giống GHPC1.
Đúng
Sai
b) Môi trường là yếu tố chủ yếu quyết định đến hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa trên.
Đúng
Sai
c) Ở cả hai giống lúa, số lượng gene tham gia quy định tính trạng năng suất thường nhiều hơn số lượng gene tham gia quy định tính trạng hàm lượng carotenoid.
Đúng
Sai
d) Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm.
B. Con lai có ưu thế lai vượt trội so với các dạng bố mẹ nên thường được dùng để nhân giống.
C. Ưu thế lai có thể được được tạo ra từ các phép lai khác dòng, khác thứ và khác loài. 
D. Trong lai khác dòng, ưu thế lai ngày càng tăng do lượng gen tốt được tích dần qua các thế hệ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP