Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh bằng \(3a,SA = SB = SD = a\sqrt 6 \) và tam giác \(ABD\) đều.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh bằng \(3a,SA = SB = SD = a\sqrt 6 \) và tam giác \(ABD\) đều.
Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính thể tích khối chóp.
Lời giải

Ta có: \(SA = SB = SD = a\sqrt 6 \) và \(ABD\) đều như vậy suy ra hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABD\), gọi \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABD \Rightarrow SH \bot \left( {ABD} \right)\).
Kẻ \(HF \bot CD,F \in CD\) suy ra \(SH \bot CD \Rightarrow CD \bot \left( {SHF} \right)\) (F trùng D).
Kẻ tiếp \(HI \bot SF\) thì ta suy ra \(HI \bot \left( {SCD} \right)\) (do \(HI \bot CD \Rightarrow d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right) = HI)\).
\(HD = \frac{{AB}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{3a}}{{\sqrt 3 }} = a\sqrt 3 ;SH = \sqrt {S{D^2} - D{H^2}} = \sqrt {6{a^2} - 3{a^2}} = a\sqrt 3 \).
Ta có \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABD}} = 2.\frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{4} = \frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{2}\).
Khi đó \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .\frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{2} = \frac{{9{a^3}}}{2}\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
Lời giải

Ta thấy: \(\frac{{d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{AC}}{{HC}} = \frac{3}{2}\)
\( \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{2}d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{2}HI = \frac{3}{2}.\frac{{SH.HD}}{{\sqrt {S{H^2} + H{D^2}} }} = \frac{{9a}}{{2\sqrt 6 }} = \frac{{3a\sqrt 6 }}{4}\).
Câu 3:
Giả sử \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi, luôn đi qua \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(BD\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính giá trị lớn nhất của \({\rm{sin}}\alpha \).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Lời giải

Ta giả sử cho điểm \(E\) bất kì thuộc mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) với \(B,E \in \left( P \right)\) sao cho \(\left( P \right) \bot \left( {SCD} \right)\).
Mà mặt khác ta thấy \(B \in \left( P \right),D \in \left( {SCD} \right)\) nên suy ra sin góc giữa đường thẳng \(BD\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) sẽ đạt giá trị lớn nhất khi góc cần tìm bằng với góc giữa \(BD\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\).
Suy ra \(\cos \alpha = \sin \left( {BD;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{d\left( {B;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{BD}} = \frac{{d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{BD}} = \frac{{3a\sqrt 6 }}{4}.\frac{1}{{3a}} = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
Như vậy, \({\rm{sin}}\alpha = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{4}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {10} }}{4}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Số hạt đã phân rã trong thời gian t:
\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)
Lời giải
Đáp án đúng là "11"
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Lời giải
ĐКХĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x \ne 0}\\{{\rm{cos}}x \ne 0}\end{array}} \right.\).
\(\frac{{2{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cot}}x}} - \frac{{{\rm{tan}}x}}{{{\rm{sin}}x}} = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right) \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{tan}}x{\rm{cot}}x\) \( = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right){\rm{sin}}x{\rm{cot}}x\)
\( \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\left( {\sin x - \cos x} \right)\cos x \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\sin x.{\rm{cos}}x - 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\)
\( \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = {\rm{sin}}2x \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x = 1 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\)
Đối chiếu điều kiện, nghiệm phương trình là \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in Z\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 1}\end{array} \Rightarrow P = 2a + 3b = 2.4 + 3.1 = 11} \right.\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


