Câu hỏi:

06/01/2026 89 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh bằng \(3a,SA = SB = SD = a\sqrt 6 \) và tam giác \(ABD\) đều.

Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\).

A. \(3{a^3}\).   
B. \(\frac{{9{a^3}}}{2}\).     
C. \(\frac{{10}}{3}{a^3}\).  
D. \(\frac{{9\sqrt 3 {a^3}}}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính thể tích khối chóp.

Lời giải

Tính thể tích của khối chóp S.ABCD (ảnh 1)

Ta có: \(SA = SB = SD = a\sqrt 6 \)\(ABD\) đều như vậy suy ra hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABD\), gọi \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABD \Rightarrow SH \bot \left( {ABD} \right)\).

Kẻ \(HF \bot CD,F \in CD\) suy ra \(SH \bot CD \Rightarrow CD \bot \left( {SHF} \right)\) (F trùng D).

Kẻ tiếp \(HI \bot SF\) thì ta suy ra \(HI \bot \left( {SCD} \right)\) (do \(HI \bot CD \Rightarrow d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right) = HI)\).

\(HD = \frac{{AB}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{3a}}{{\sqrt 3 }} = a\sqrt 3 ;SH = \sqrt {S{D^2} - D{H^2}} = \sqrt {6{a^2} - 3{a^2}} = a\sqrt 3 \).

Ta có \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABD}} = 2.\frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{4} = \frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{2}\).

Khi đó \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .\frac{{9\sqrt 3 {a^2}}}{2} = \frac{{9{a^3}}}{2}\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tính khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\).

A. \(\frac{{3\sqrt 6 a}}{4}\).                
B. \(\frac{{3\sqrt 3 a}}{4}\).    
C. \(\frac{{3\sqrt 2 a}}{4}\). 
D. \(a\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

Lời giải

Media VietJack

Ta thấy: \(\frac{{d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{AC}}{{HC}} = \frac{3}{2}\)

\( \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{2}d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{3}{2}HI = \frac{3}{2}.\frac{{SH.HD}}{{\sqrt {S{H^2} + H{D^2}} }} = \frac{{9a}}{{2\sqrt 6 }} = \frac{{3a\sqrt 6 }}{4}\).

Câu 3:

Giả sử \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi, luôn đi qua \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(BD\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính giá trị lớn nhất của \({\rm{sin}}\alpha \).

A. \(\frac{{4\sqrt 3 }}{{10}}\).        
A. \(\frac{{4\sqrt 3 }}{{10}}\).        
C. \(\frac{{2\sqrt 2 }}{5}\).     
D. \(\frac{{\sqrt {10} }}{4}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

Lời giải

Media VietJack

Ta giả sử cho điểm \(E\) bất kì thuộc mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) với \(B,E \in \left( P \right)\) sao cho \(\left( P \right) \bot \left( {SCD} \right)\).

Mà mặt khác ta thấy \(B \in \left( P \right),D \in \left( {SCD} \right)\) nên suy ra sin góc giữa đường thẳng \(BD\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) sẽ đạt giá trị lớn nhất khi góc cần tìm bằng với góc giữa \(BD\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\).

Suy ra \(\cos \alpha = \sin \left( {BD;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{d\left( {B;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{BD}} = \frac{{d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{BD}} = \frac{{3a\sqrt 6 }}{4}.\frac{1}{{3a}} = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

Như vậy, \({\rm{sin}}\alpha = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{4}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {10} }}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Số hạt đã phân rã trong thời gian t:

\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)

Lời giải

(1) 5

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Tính chất của tích phân.

Lời giải

Từ đồ thị của hàm số ta xác định được \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{1}}\,\,{\rm{khi}} - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{2}x + 2\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Do \(F\) là nguyên hàm của \(f\) nên \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x + {C_2}\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Ta có \(F\left( { - 1} \right) =  - 1 \Leftrightarrow  - 1 + {C_1} =  - 1 \Leftrightarrow {C_1} = 0\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right] \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right]\)

\( \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\)

Suy ra \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x - 1\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\). Vậy \(F\left( 4 \right) + F\left( 6 \right) = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
B. thắng lợi trên mặt trận quân sự.
C. cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.
D. phong trào phản đối chiến tranh trong lòng Mĩ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP