Cho tứ diện ABCD và các điểm M, N ,P lần lượt là các điểm thuộc các cạnh BD, BC, AC sao cho BD = 2BM, BC = 4BN, AC = 3AP. mặt phẳng (MNP) cắt AD tại điểm Q. Tính tỉ số thể tích của hai phần của khối tứ diện ABCD cắt bởi mặt phẳng (MNP) (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "7/13"
Phương pháp giải
Áp dụng định lý Menelaus
Cho tam giác \(ABC\) và ba điểm \(M,N,P\) nằm lần lượt trên ba đường thẳng \(BC,CA,AB\). Khi đó ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng khi và chỉ khi \(\frac{{MB}}{{MC}}.\frac{{NC}}{{NA}}.\frac{{PA}}{{PB}} = 1\).
Lời giải

Trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) gọi \(I\) là giao điểm của \(MN\) và \(CD,Q\) là giao điểm của \(IP\) và \(AD\).
\( \Rightarrow AD\) cắt mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) tại \(Q\).
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(BCD\) có ba điểm \(N,M,I\) thẳng hàng.
\(\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{IC}}{{ID}}.\frac{{MD}}{{MB}} = 1 \Rightarrow \frac{{IC}}{{ID}} = 3\).
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ACD có ba điểm P, I, Q thẳng hàng.
\(\frac{{PA}}{{PC}}.\frac{{IC}}{{ID}}.\frac{{QD}}{{QA}} = 1 \Rightarrow \frac{{QD}}{{QA}} = \frac{2}{3}\)
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ICN có ba điểm D, M, P thẳng hàng.
\(\frac{{DC}}{{DI}}.\frac{{MI}}{{MN}}.\frac{{BN}}{{BC}} = 1 \Rightarrow \frac{{MI}}{{MN}} = 2\)
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác IPC có ba điểm D, Q, A thẳng hàng.
\(\frac{{DC}}{{DI}}.\frac{{QI}}{{QP}}.\frac{{AP}}{{AC}} = 1 \Rightarrow \frac{{IQ}}{{QP}} = \frac{3}{2}\)
Áp dụng công thức tính tỉ số thể tích ta có:
\(\frac{{{V_{IMQD}}}}{{{V_{INPC}}}} = \frac{{IQ}}{{IP}}.\frac{{IM}}{{IN}}.\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{3}{5}.\frac{2}{3}.\frac{1}{3} = \frac{2}{{15}}\,\,\,(1)\)
\(\frac{{{V_{INPC}}}}{{{V_{ABCI}}}} = \frac{{CN}}{{CP}}.\frac{{CP}}{{CA}} = \frac{3}{4}.\frac{2}{3} = \frac{1}{2}\,\,\,\,(2);\frac{{{V_{ABCI}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{{CI}}{{CD}} = \frac{3}{2}\,\,\,(3)\)
Từ (1), (2) và (3) \( \Rightarrow \frac{{{V_{INPC}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{3}{4},\frac{{{V_{IMQD}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{3}{4}.\frac{2}{{15}} = \frac{1}{{10}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_{CDMNPQ}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{3}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{{13}}{{20}} \Rightarrow \frac{{{V_{ABMNPQ}}}}{{{V_{ABCD}}}} = 1 - \frac{{13}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_{ABMNPQ}}}}{{{V_{CDMNPQ}}}} = \frac{7}{{13}}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Số hạt đã phân rã trong thời gian t:
\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)
Lời giải
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Xác định đường tiệm cận
Lời giải
Ta có: \({f^2}\left( x \right) - 6f\left( x \right) + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 1\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:
(1) có nghiệm \({x_1} = a > 1\) (nghiệm đơn) và \({x_2} = - 1\) (nghiệm kép) \( \Rightarrow f\left( x \right) - 3 = k\left( {x - a} \right){(x + 1)^2}(k > 0)\)
(2) có nghiệm ba nghiệm đơn \({x_1},{x_2},{x_3}\) với \({x_1} = b < - 1 < {x_2} = 0 < 1 < {x_3} = c{\rm{\;}}(a > c)\)
\( \Rightarrow f\left( x \right) - 1 = k\left( {x - b} \right)x\left( {x - c} \right)(k > 0)\).
\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\)
Vì \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}} = \frac{{x - 1}}{{{k^2}x\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right)}}\)
Nên ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = 0\) làm TCN.
Tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) mẫu của \(g\left( x \right)\) nhận giá trị bằng 0 còn tử nhận các giá trị khác 0.
Và do hàm số xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\) nên giới hạn một bên của hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = 1,x = c\) là các giới hạn vô cực.
Do đó, ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 4 TCĐ: \(x = a,x = b,x = 0\) và \(x = c\).
Vậy ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 5 đường tiệm cận: \(1{\rm{\;}}\) TCN: \(y = 0\) và 4 TCĐ \(x = a,x = b,x = 0,x = c\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



