Câu hỏi:

06/01/2026 58 Lưu

Cho tứ diện ABCD  và các điểm M, N ,P lần lượt là các điểm thuộc các cạnh BD, BC, AC sao cho BD = 2BM, BC = 4BN, AC = 3AP. mặt phẳng (MNP) cắt AD tại điểm Q. Tính tỉ số thể tích của hai phần của khối tứ diện ABCD cắt bởi mặt phẳng (MNP) (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  _____

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 7/13

Đáp án đúng là "7/13"

Phương pháp giải

Áp dụng định lý Menelaus

Cho tam giác \(ABC\) và ba điểm \(M,N,P\) nằm lần lượt trên ba đường thẳng \(BC,CA,AB\). Khi đó ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng khi và chỉ khi \(\frac{{MB}}{{MC}}.\frac{{NC}}{{NA}}.\frac{{PA}}{{PB}} = 1\).

Lời giải

Media VietJack

Trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) gọi \(I\) là giao điểm của \(MN\)\(CD,Q\) là giao điểm của \(IP\)\(AD\).

\( \Rightarrow AD\) cắt mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) tại \(Q\).

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(BCD\) có ba điểm \(N,M,I\) thẳng hàng.

\(\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{IC}}{{ID}}.\frac{{MD}}{{MB}} = 1 \Rightarrow \frac{{IC}}{{ID}} = 3\).

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ACD có ba điểm P, I, Q thẳng hàng.

\(\frac{{PA}}{{PC}}.\frac{{IC}}{{ID}}.\frac{{QD}}{{QA}} = 1 \Rightarrow \frac{{QD}}{{QA}} = \frac{2}{3}\)

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ICN có ba điểm D, M, P thẳng hàng.

\(\frac{{DC}}{{DI}}.\frac{{MI}}{{MN}}.\frac{{BN}}{{BC}} = 1 \Rightarrow \frac{{MI}}{{MN}} = 2\)

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác IPC có ba điểm D, Q, A thẳng hàng.

\(\frac{{DC}}{{DI}}.\frac{{QI}}{{QP}}.\frac{{AP}}{{AC}} = 1 \Rightarrow \frac{{IQ}}{{QP}} = \frac{3}{2}\)

Áp dụng công thức tính tỉ số thể tích ta có:

\(\frac{{{V_{IMQD}}}}{{{V_{INPC}}}} = \frac{{IQ}}{{IP}}.\frac{{IM}}{{IN}}.\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{3}{5}.\frac{2}{3}.\frac{1}{3} = \frac{2}{{15}}\,\,\,(1)\)

\(\frac{{{V_{INPC}}}}{{{V_{ABCI}}}} = \frac{{CN}}{{CP}}.\frac{{CP}}{{CA}} = \frac{3}{4}.\frac{2}{3} = \frac{1}{2}\,\,\,\,(2);\frac{{{V_{ABCI}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{{CI}}{{CD}} = \frac{3}{2}\,\,\,(3)\)

Từ (1), (2) và (3) \( \Rightarrow \frac{{{V_{INPC}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{3}{4},\frac{{{V_{IMQD}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{3}{4}.\frac{2}{{15}} = \frac{1}{{10}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{V_{CDMNPQ}}}}{{{V_{ABCD}}}} = \frac{3}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{{13}}{{20}} \Rightarrow \frac{{{V_{ABMNPQ}}}}{{{V_{ABCD}}}} = 1 - \frac{{13}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{V_{ABMNPQ}}}}{{{V_{CDMNPQ}}}} = \frac{7}{{13}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Số hạt đã phân rã trong thời gian t:

\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)

Lời giải

(1) 5

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Tính chất của tích phân.

Lời giải

Từ đồ thị của hàm số ta xác định được \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{1}}\,\,{\rm{khi}} - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{2}x + 2\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Do \(F\) là nguyên hàm của \(f\) nên \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x + {C_2}\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\).

Ta có \(F\left( { - 1} \right) =  - 1 \Leftrightarrow  - 1 + {C_1} =  - 1 \Leftrightarrow {C_1} = 0\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right] \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;6} \right]\)

\( \Rightarrow F\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\)

Suy ra \(F\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + {C_1}\,\,{\rm{khi}}\,\, - 1 \le x < 2}\\{ - \frac{1}{4}{x^2} + 2x - 1\,\,{\rm{khi}}\,\,2 \le x \le 6}\end{array}} \right.\). Vậy \(F\left( 4 \right) + F\left( 6 \right) = 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
B. thắng lợi trên mặt trận quân sự.
C. cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.
D. phong trào phản đối chiến tranh trong lòng Mĩ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP