khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/01/2026 524 Lưu

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\)

Cho hàm số bậc ba y = f(X) có đồ thị là đường cong trong hình bên.  (ảnh 1)

A. 8.  
B. 5.       
C. 6.       
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tương giao đồ thị.

Lời giải

\(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3}f\left( x \right) = 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = a > 0}\\{{x^3}f\left( x \right) = b > 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{f\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}}\,\,\left( {{\rm{do\;}}x \ne 0} \right)}\\{f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\,\,\left( {{\rm{do\;}}x \ne 0} \right)}\end{array}} \right.\)

Cho hàm số bậc ba y = f(X) có đồ thị là đường cong trong hình bên.  (ảnh 2)

\(f\left( x \right) = 0\) có một nghiệm dương \(x = c\). Xét phương trình \(f\left( x \right) = \frac{k}{{{x^3}}}\) với \(x \ne 0,k > 0\).

Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{k}{{{x^3}}}\)\(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3k}}{{{x^4}}}\).

Với \(x > c\), nhìn hình ta thấy \(f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + \frac{{3k}}{{{x^4}}} > 0\)

\( \Rightarrow g\left( x \right) = 0\) có tối đa một nghiệm.

Mặt khác và \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {c; + \infty } \right)\)

\( \Rightarrow g(x) = 0\) có duy nhất nghiệm trên \((c; + \infty )\).

Với \(0 < x < c\) thì \(f(x) < 0 < \frac{k}{{{x^3}}} \Rightarrow g(x) = 0\) vô nghiệm.

Với \(x < 0\), nhìn hình ta thấy \(f'(x) > 0 \Rightarrow g'(x) = f'(x) + \frac{{3k}}{{{x^4}}} > 0\)

\( \Rightarrow g(x) = 0\) có tối đa một nghiệm.

Mặt khác \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} g(x) > 0}\\{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g(x) = - \infty }\end{array}} \right.\)\(g(x)\) liên tục trên \(( - \infty ;0)\).

\( \Rightarrow g\left( x \right) = 0\) có duy nhất nghiệm trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Tóm lại \(g\left( x \right) = 0\) có đúng hai nghiệm trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Suy ra hai phương trình \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^3}}},f\left( x \right) = \frac{b}{{{x^3}}}\) có 4 nghiệm phân biệt khác 0 và khác \(c\).

Vậy phương trình \(f\left( {{x^3}f\left( x \right)} \right) + 1 = 0\) có đúng 6 nghiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Số hạt đã phân rã trong thời gian t:

\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)

Lời giải

Đáp án:

1. 5

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Xác định đường tiệm cận

Lời giải

Ta có: \({f^2}\left( x \right) - 6f\left( x \right) + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 1\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:

(1) có nghiệm \({x_1} = a > 1\) (nghiệm đơn) và \({x_2} =  - 1\) (nghiệm kép) \( \Rightarrow f\left( x \right) - 3 = k\left( {x - a} \right){(x + 1)^2}(k > 0)\)

(2) có nghiệm ba nghiệm đơn \({x_1},{x_2},{x_3}\) với \({x_1} = b <  - 1 < {x_2} = 0 < 1 < {x_3} = c{\rm{\;}}(a > c)\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) - 1 = k\left( {x - b} \right)x\left( {x - c} \right)(k > 0)\).

\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\)

\(g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}} = \frac{{x - 1}}{{{k^2}x\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right)}}\)

Nên  ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = 0\) làm TCN.

Tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) mẫu của \(g\left( x \right)\) nhận giá trị bằng 0 còn tử nhận các giá trị khác 0.

Và do hàm số xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\) nên giới hạn một bên của hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = 1,x = c\) là các giới hạn vô cực.

Do đó, ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 4 TCĐ: \(x = a,x = b,x = 0\)\(x = c\).                      

Vậy ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 5 đường tiệm cận: \(1{\rm{\;}}\) TCN: \(y = 0\) và 4 TCĐ \(x = a,x = b,x = 0,x = c\).

Câu 3

A. thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
B. thắng lợi trên mặt trận quân sự.
C. cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.
D. phong trào phản đối chiến tranh trong lòng Mĩ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(41\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). 
B. \(132\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).  
C. \(43\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).                    
D. \(\frac{{100}}{3}\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP