Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {9;3;1} \right)\), bán kính bằng 3. Gọi \(M,N\) là hai điểm lần lượt thuộc hai trục \(Ox,Oz\) sao cho đường thẳng \(MN\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\) có bán kính bằng \(\frac{{13}}{2}\). Gọi \(A\) là tiếp điểm của \(MN\) và \(\left( S \right)\), giá trị \(AM.AN\) bằng
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải

Gọi \(M\left( {a;0;0} \right) \in Ox,N\left( {0;0;b} \right) \in Oz\).
Ta có \(d\left( {I;\left( {Oxz} \right)} \right) = 3 = R\) nên \(\left( S \right)\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) tại điểm \(A\left( {9;0;1} \right)\) và \(MN\) cũng đi qua \(A\).
Lại có \(\overrightarrow {AM} = \left( {a - 9;0; - 1} \right),\overrightarrow {AN} = \left( { - 9;0;b - 1} \right)\) và 3 điểm \(A,M,N\) thẳng hàng nên ta được: \(\frac{{a - 9}}{{ - 9}} = \frac{{ - 1}}{{b - 1}} \Leftrightarrow \left( {a - 9} \right)\left( {b - 1} \right) = 9{\rm{\;}}\)(1).
Tứ diện \(OIMN\) có \(IA \bot \left( {OMN} \right)\) và \(\Delta OMN\) vuông tại \(O\) nên nếu gọi \(J\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\) thì \(J \in \left( {IMN} \right)\).
Suy ra bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OIMN\) bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta IMN\).
Ta có \({S_{\Delta IMN}} = \frac{{IM.IN.MN}}{{4r}}\) (với \(r = \frac{{13}}{2}\) bán kính đường tròn ngoại tiếp \[\Delta IMN\]).
\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}IA.MN = \frac{{IM.IN.MN}}{{4.\frac{{13}}{2}}} \Leftrightarrow IM.IN = 13IA \Leftrightarrow IM.IN = 39\)
\( \Leftrightarrow \left[ {{{(a - 9)}^2} + 10} \right]\left[ {{{(b - 1)}^2} + 90} \right] = 1521\) (2)
Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = a - 9}\\{n = b - 1}\end{array}} \right.\).
Từ (1) và (2) ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{mn = 9}\\{\left( {{m^2} + 10} \right)\left( {{n^2} + 90} \right) = 1521}\end{array}} \right.\).
Giải hệ ta được: \({m^2} = 3 \Rightarrow {n^2} = 27\). Vậy \(AM.AN = \sqrt {{m^2} + 1} \sqrt {{n^2} + 81} = 12\sqrt 3 \).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Lời giải
Số hạt đã phân rã trong thời gian t:
\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)
Lời giải
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Xác định đường tiệm cận
Lời giải
Ta có: \({f^2}\left( x \right) - 6f\left( x \right) + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 1\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:
(1) có nghiệm \({x_1} = a > 1\) (nghiệm đơn) và \({x_2} = - 1\) (nghiệm kép) \( \Rightarrow f\left( x \right) - 3 = k\left( {x - a} \right){(x + 1)^2}(k > 0)\)
(2) có nghiệm ba nghiệm đơn \({x_1},{x_2},{x_3}\) với \({x_1} = b < - 1 < {x_2} = 0 < 1 < {x_3} = c{\rm{\;}}(a > c)\)
\( \Rightarrow f\left( x \right) - 1 = k\left( {x - b} \right)x\left( {x - c} \right)(k > 0)\).
\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\)
Vì \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}} = \frac{{x - 1}}{{{k^2}x\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right)}}\)
Nên ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = 0\) làm TCN.
Tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) mẫu của \(g\left( x \right)\) nhận giá trị bằng 0 còn tử nhận các giá trị khác 0.
Và do hàm số xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\) nên giới hạn một bên của hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = 1,x = c\) là các giới hạn vô cực.
Do đó, ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 4 TCĐ: \(x = a,x = b,x = 0\) và \(x = c\).
Vậy ĐTHS \(y = g\left( x \right)\) có 5 đường tiệm cận: \(1{\rm{\;}}\) TCN: \(y = 0\) và 4 TCĐ \(x = a,x = b,x = 0,x = c\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



